JOI 2021 - Safety Inspection
Xem PDFThành phố JOI có một con đường đủ dài, có thể xem như một trục số; mỗi vị trí trên đường được biểu diễn bằng một tọa độ thực. Có \(N\) cơ sở nằm dọc theo con đường, được đánh số từ \(1\) đến \(N\) theo thứ tự tọa độ tăng dần. Cơ sở \(i\) (\(1 \le i \le N\)) nằm tại tọa độ \(A_i\).
Thành phố sắp tiến hành kiểm tra an toàn các cơ sở. Cơ sở \(i\) có \(B_i\) hạng mục cần kiểm tra. Có \(K\) người thợ mộc được tập hợp để thực hiện việc kiểm tra. Khi bắt đầu, tất cả họ đều ở tọa độ \(0\). Trong mỗi phút, mỗi người thợ có thể thực hiện một trong hai hành động sau:
- Di chuyển một khoảng cách bằng \(1\) dọc theo trục số.
- Chọn một hạng mục của cơ sở tại tọa độ hiện tại và kiểm tra hạng mục đó.
Khi kết thúc, mọi hạng mục của mọi cơ sở phải được ít nhất một người thợ kiểm tra.
Cho số người thợ và thông tin về các cơ sở, hãy viết chương trình tìm số phút ít nhất cần thiết để hoàn tất việc kiểm tra an toàn.
Dữ liệu vào
Dòng thứ nhất chứa hai số nguyên \(N, K\).
Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \ldots, A_N\).
Dòng thứ ba chứa \(N\) số nguyên \(B_1, B_2, \ldots, B_N\). Các số trên cùng một dòng được cách nhau bởi dấu cách.
Dữ liệu ra
In ra trên một dòng số phút ít nhất cần thiết để hoàn tất việc kiểm tra an toàn.
Ràng buộc
- \(1 \le N \le 100\,000\).
- \(1 \le K \le 10^9\).
- \(1 \le A_i \le 10^9\) với mọi \(1 \le i \le N\).
- \(A_i < A_{i+1}\) với mọi \(1 \le i \le N-1\).
- \(1 \le B_i \le 10^9\) với mọi \(1 \le i \le N\).
- Tất cả các giá trị đầu vào đều là số nguyên.
Phân nhóm
Mọi phân nhóm đều thỏa mãn các ràng buộc chung ở trên.
- (3 điểm) \(K=1\).
- (15 điểm) \(K=2\).
- (82 điểm) Không có ràng buộc bổ sung.
Ví dụ
Ví dụ 1
Input
3 3
1 3 4
4 2 4
Output
7
Giải thích
Chẳng hạn, có thể hoàn tất việc kiểm tra trong \(7\) phút theo cách sau. Đánh số ba người thợ là \(1,2,3\); mỗi bước dưới đây tương ứng với một phút.
- Cả ba người thợ di chuyển đến tọa độ \(1\).
- Mỗi người thợ kiểm tra một hạng mục khác nhau của cơ sở \(1\).
- Thợ \(1,2\) di chuyển đến tọa độ \(2\); thợ \(3\) kiểm tra một hạng mục của cơ sở \(1\).
- Thợ \(1,2\) di chuyển đến tọa độ \(3\); thợ \(3\) di chuyển đến tọa độ \(2\).
- Thợ \(1,2\) di chuyển đến tọa độ \(4\); thợ \(3\) di chuyển đến tọa độ \(3\).
- Thợ \(1,2\) mỗi người kiểm tra một hạng mục của cơ sở \(3\); thợ \(3\) kiểm tra một hạng mục của cơ sở \(2\).
- Thợ \(1,2\) mỗi người kiểm tra thêm một hạng mục của cơ sở \(3\); thợ \(3\) kiểm tra thêm một hạng mục của cơ sở \(2\).
Không thể hoàn tất việc kiểm tra trong ít hơn \(7\) phút, nên in ra \(7\).
Ví dụ 2
Input
6 1
1 4 5 6 11 15
12 5 9 8 10 4
Output
63
Giải thích
Ví dụ này thỏa mãn các ràng buộc của các phân nhóm \(1, 3\).
Ví dụ 3
Input
6 2
1 4 5 6 11 15
12 5 9 8 10 4
Output
35
Giải thích
Ví dụ này thỏa mãn các ràng buộc của các phân nhóm \(2, 3\).
Ví dụ 4
Input
6 5
1 4 5 6 11 15
12 5 9 8 10 4
Output
19
Nguồn
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Kỳ thi:
- JOI 2021 - Vòng loại 2 (13 Tháng 12., 2020)
Bình luận