JOI 2010 - Board Game

Xem PDF



Dạng bài
Ngôn ngữ cho phép
Assembly, Awk, C, C#, C++, Clang, Cobol, D, Groovy, Haskell, JS, Java, Kotlin, Lua, Node JS, OCaml, ObjectiveC, PHP, Pascal, Perl, Prolog, Pypy, Pypy 3, Python, Ruby, Rust, Scala, Scratch, Swift
Điểm: 600 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

JOI đang chơi trò chơi sugoroku một mình. Bàn chơi gồm \(N\) ô nằm trên một đường thẳng, mỗi ô có ghi một chỉ dẫn di chuyển. Ô thứ \(1\) là điểm xuất phát, còn ô thứ \(N\) là đích.

Cho đến khi về đích, JOI lặp lại thao tác sau: gieo xúc xắc, tiến từ ô hiện tại một số ô bằng số chấm gieo được, rồi thực hiện chỉ dẫn trên ô vừa đến. Sau khi di chuyển theo chỉ dẫn, JOI không thực hiện tiếp chỉ dẫn ở ô đến mới.

JOI được xem là về đích cả khi dừng đúng ở ô thứ \(N\) lẫn khi vị trí đến vượt quá ô thứ \(N\).

Yêu cầu

Cho bàn chơi và kết quả của \(M\) lần gieo xúc xắc. Hãy viết chương trình xác định JOI về đích sau bao nhiêu lần gieo xúc xắc.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào gồm \(1+N+M\) dòng.

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên \(N,M\), cách nhau bởi một dấu cách. \(N\) là số ô trên bàn chơi, còn \(M\) là số kết quả gieo xúc xắc được cho.
  • \(N\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên. Số nguyên ở dòng \(1+i\) (\(1\le i\le N\)) biểu diễn chỉ dẫn trên ô thứ \(i\). Gọi số nguyên này là \(X\):

    • Nếu \(X=0\), không làm gì.
    • Nếu \(X>0\), tiến \(X\) ô.
    • Nếu \(X<0\), lùi \(|X|\) ô, trong đó \(|X|\) là giá trị tuyệt đối của \(X\).
  • \(M\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên. Số ở dòng \(1+N+j\) (\(1\le j\le M\)) là số chấm trong lần gieo xúc xắc thứ \(j\).

Dữ liệu ra

In ra một dòng chỉ chứa một số nguyên là số lần gieo xúc xắc cho đến khi JOI về đích.

Ràng buộc

  • \(2\le N\le 1000\).
  • \(1\le M\le 1000\).
  • Mỗi số nguyên biểu diễn chỉ dẫn nằm trong khoảng từ \(-999\) đến \(999\).
  • Mỗi kết quả gieo xúc xắc là một số nguyên từ \(1\) đến \(6\).
  • Các số ở dòng \(2\) và dòng \(1+N\) luôn bằng \(0\), tức là chỉ dẫn tại ô xuất phát và ô đích đều là không làm gì.
  • Không có ô nào mang chỉ dẫn khiến JOI di chuyển về trước ô thứ \(1\).
  • Trong mọi bộ dữ liệu chấm, JOI về đích sau không quá \(M\) lần gieo xúc xắc.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
10 5
0
0
5
6
-3
8
1
8
-4
0
1
3
5
1
5
Output
5
Giải thích

Trong hình, ô thứ \(1\) là điểm xuất phát và ô thứ \(10\) là đích. Mỗi khung chữ nhật nhỏ ghi số thứ tự lần gieo ở dòng trên và số chấm gieo được ở dòng dưới.

Ví dụ 2

Input
10 10
0
-1
-1
4
4
-5
0
1
-6
0
1
5
2
4
6
5
5
4
1
6
Output
6
Giải thích

Các ký hiệu trong hình có ý nghĩa như ở ví dụ 1. Trong lần gieo thứ \(6\), JOI gieo được \(5\) chấm và đi vượt đích \(2\) ô.

Bình luận

Mới nhất
Tải bình luận...

Không có bình luận nào.

Kỳ thi: