LUCIFER NUMBER

Xem PDF



Tác giả:
Dạng bài
Ngôn ngữ cho phép
Assembly, Awk, C, C#, C++, Clang, Cobol, D, Groovy, Haskell, JS, Java, Kotlin, Lua, Node JS, OCaml, ObjectiveC, Output, PHP, Pascal, Perl, Prolog, Pypy, Pypy 3, Python, Ruby, Rust, Scala, Scratch, Swift
Điểm: 1400 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Một số được gọi là số Lucifer nếu hiệu giữa tổng các chữ số ở vị trí chẵn và tổng các chữ số ở vị trí lẻ là một số nguyên tố.

Các vị trí được đánh số từ phải sang trái, bắt đầu từ \(1\). Ví dụ, số \(20314210\) có:

  • Các chữ số ở vị trí lẻ (từ phải sang): \(0, 2, 1, 0\). Tổng là \(0 + 2 + 1 + 0 = 3\).
  • Các chữ số ở vị trí chẵn (từ phải sang): \(1, 4, 3, 2\). Tổng là \(1 + 4 + 3 + 2 = 10\).
  • Hiệu: \(10 - 3 = 7\). Vì \(7\) là số nguyên tố nên \(20314210\) là số Lucifer.

Yêu cầu: Tìm số lượng số Lucifer trong phạm vi từ \(A\) đến \(B\).

Input

  • Một dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(A\)\(B\) (\(1 \le A \le B \le 10^9\)).

Output

  • Một số nguyên duy nhất là số lượng số Lucifer trong đoạn \([A, B]\).

Example

Test 1

Input
50 100
Output
18

Test 2

Input
100 150
Output
3

Test 3

Input
150 200
Output
16

Constraints

  • \(1 \le A \le B \le 10^9\).

Source

SPOJ - LUCIFER

Bình luận

Mới nhất
Tải bình luận...

Không có bình luận nào.