LUCIFER NUMBER
Xem PDF
Điểm:
1400 (p)
Thời gian:
1.0s
Bộ nhớ:
256M
Input:
bàn phím
Output:
màn hình
Một số được gọi là số Lucifer nếu hiệu giữa tổng các chữ số ở vị trí chẵn và tổng các chữ số ở vị trí lẻ là một số nguyên tố.
Các vị trí được đánh số từ phải sang trái, bắt đầu từ \(1\). Ví dụ, số \(20314210\) có:
- Các chữ số ở vị trí lẻ (từ phải sang): \(0, 2, 1, 0\). Tổng là \(0 + 2 + 1 + 0 = 3\).
- Các chữ số ở vị trí chẵn (từ phải sang): \(1, 4, 3, 2\). Tổng là \(1 + 4 + 3 + 2 = 10\).
- Hiệu: \(10 - 3 = 7\). Vì \(7\) là số nguyên tố nên \(20314210\) là số Lucifer.
Yêu cầu: Tìm số lượng số Lucifer trong phạm vi từ \(A\) đến \(B\).
Input
- Một dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(A\) và \(B\) (\(1 \le A \le B \le 10^9\)).
Output
- Một số nguyên duy nhất là số lượng số Lucifer trong đoạn \([A, B]\).
Example
Test 1
Input
50 100
Output
18
Test 2
Input
100 150
Output
3
Test 3
Input
150 200
Output
16
Constraints
- \(1 \le A \le B \le 10^9\).
Bình luận