JOI 2023 - Score

Xem PDF



Dạng bài
Ngôn ngữ cho phép
Assembly, Awk, C, C#, C++, Clang, Cobol, D, Groovy, Haskell, JS, Java, Kotlin, Lua, Node JS, OCaml, ObjectiveC, PHP, Pascal, Perl, Prolog, Pypy, Pypy 3, Python, Ruby, Rust, Scala, Scratch, Swift
Điểm: 500 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho dãy số nguyên \(A = (A_1, A_2, \ldots, A_N)\) có độ dài \(N\) và dãy số nguyên \(B = (B_1, B_2, \ldots, B_M)\) có độ dài \(M\).

Bạn chơi một trò chơi sử dụng hai dãy này. Ban đầu, điểm số của trò chơi bằng \(0\). Trò chơi gồm \(N\) lượt. Ở lượt thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)), trước tiên cộng \(A_i\) vào điểm số hiện tại. Nếu điểm số sau khi cộng bằng một trong các số \(B_1, B_2, \ldots, B_M\), đặt điểm số về \(0\).

Hãy tìm điểm số của trò chơi sau khi lượt cuối cùng kết thúc.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

N
A_1 A_2 ... A_N
M
B_1 B_2 ... B_M

Dữ liệu ra

In ra điểm số của trò chơi sau khi lượt cuối cùng kết thúc.

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 100\).
  • \(1 \le M \le 100\).
  • \(1 \le A_i \le 10\) (\(1 \le i \le N\)).
  • \(1 \le B_j \le 1000\) (\(1 \le j \le M\)).
  • \(B_j \ne B_k\) (\(1 \le j < k \le M\)).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
4
3 1 4 1
4
2 7 1 8
Output
0
Giải thích

Ban đầu, điểm số bằng \(0\).

  1. Ở lượt thứ \(1\), cộng \(3\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(3\), khác tất cả các giá trị \(B_1 = 2\), \(B_2 = 7\), \(B_3 = 1\), \(B_4 = 8\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(3\).

  2. Ở lượt thứ \(2\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3, B_4\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).

  3. Ở lượt thứ \(3\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(8\), bằng \(B_4\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).

  4. Ở lượt thứ \(4\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(1\), bằng \(B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).

Điểm số sau khi lượt cuối cùng kết thúc là \(0\), nên in ra \(0\).

Ví dụ 2

Input
5
1 4 1 4 2
3
1 3 5
Output
6
Giải thích

Ban đầu, điểm số bằng \(0\).

  1. Ở lượt thứ \(1\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(1\), bằng \(B_1\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).

  2. Ở lượt thứ \(2\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1 = 1\), \(B_2 = 3\), \(B_3 = 5\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).

  3. Ở lượt thứ \(3\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(5\), bằng \(B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).

  4. Ở lượt thứ \(4\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).

  5. Ở lượt thứ \(5\), cộng \(2\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(6\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(6\).

Điểm số sau khi lượt cuối cùng kết thúc là \(6\), nên in ra \(6\).

Ví dụ 3

Input
2
10 10
3
1 11 111
Output
20

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

Bình luận

Mới nhất
Tải bình luận...

Không có bình luận nào.

Kỳ thi: