JOI 2011 - Ring

Xem PDF



Dạng bài
Ngôn ngữ cho phép
Assembly, Awk, C, C#, C++, Clang, Cobol, D, Groovy, Haskell, JS, Java, Kotlin, Lua, Node JS, OCaml, ObjectiveC, PHP, Pascal, Perl, Prolog, Pypy, Pypy 3, Python, Ruby, Rust, Scala, Scratch, Swift
Điểm: 400 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Bạn có \(N\) chiếc nhẫn. Trên mỗi chiếc nhẫn có khắc một xâu gồm \(10\) chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh. Các chữ được khắc vòng quanh chiếc nhẫn, nên đầu và cuối xâu nối liền với nhau. Không xét việc đọc xâu theo chiều ngược lại.

Yêu cầu

Cho một xâu cần tìm, hãy viết chương trình đếm số chiếc nhẫn có chứa xâu đó.

Dữ liệu vào

Dữ liệu gồm \(2+N\) dòng:

  • Dòng \(1\) chứa xâu cần tìm, gồm từ \(1\) đến \(10\) chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh.
  • Dòng \(2\) chứa số nguyên \(N\), là số chiếc nhẫn.
  • Dòng \(2+i\) (\(1 \le i \le N\)) chứa xâu gồm \(10\) chữ cái được khắc trên chiếc nhẫn thứ \(i\).

Dữ liệu ra

In ra một dòng chứa một số nguyên là số chiếc nhẫn có chứa xâu cần tìm.

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 100\).
  • Xâu cần tìm có độ dài từ \(1\) đến \(10\).
  • Xâu trên mỗi chiếc nhẫn có đúng \(10\) chữ cái.
  • Tất cả các xâu chỉ gồm chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
ABCD
3
ABCDXXXXXX
YYYYABCDXX
DCBAZZZZZZ
Output
2

Ví dụ 2

Input
XYZ
1
ZAAAAAAAXY
Output
1
Giải thích

Chiếc nhẫn chứa xâu XYZ một lần, vì đầu và cuối của xâu trên nhẫn nối liền với nhau.

Ví dụ 3

Input
PQR
3
PQRAAAAPQR
BBPQRBBBBB
CCCCCCCCCC
Output
2
Giải thích

Chiếc nhẫn thứ nhất chứa xâu PQR hai lần, chiếc nhẫn thứ hai chứa xâu PQR một lần, còn chiếc nhẫn thứ ba không chứa xâu PQR. Vì vậy, có \(2\) chiếc nhẫn chứa xâu PQR.

Bình luận

Mới nhất
Tải bình luận...

Không có bình luận nào.

Kỳ thi: