JOI 2008 - Sheet
Xem PDFCó \(N\) tờ giấy hình chữ nhật, đánh số từ \(1\) đến \(N\), có màu đôi một khác nhau. Một chiếc bàn hình chữ nhật có màu khác tất cả các tờ giấy. Người ta lần lượt đặt cả \(N\) tờ giấy lên bàn theo các quy tắc:
- Các cạnh tờ giấy song song với các cạnh bàn.
- Tờ giấy mới luôn nằm trên những tờ đã đặt, không luồn xuống dưới.
- Độ dài các cạnh bàn và giấy là số nguyên. Khoảng cách từ giấy đến các cạnh bàn cũng là số nguyên.
Sau khi đặt xong, người ta chụp ảnh từ trên xuống. Biết bức ảnh, hãy đưa ra một thứ tự đặt giấy phù hợp với ảnh.
Dữ liệu vào
Đọc từ đầu vào chuẩn.
Dòng đầu chứa \(N,W,H\): số tờ giấy, chiều rộng và chiều cao bàn, với \(1 \le N \le 1000\), \(1 \le W,H \le 100\).
Chia bàn thành \(W \cdot H\) ô vuông đơn vị. Dòng thứ \(i+1\) chứa \(W\) số \(C_{i,1},\ldots,C_{i,W}\), biểu thị màu ô ở hàng \(i\) từ trên xuống, cột \(j\) từ trái sang. \(C_{i,j}=0\) nghĩa là thấy màu bàn; \(C_{i,j}>0\) nghĩa là thấy màu của tờ giấy mang số đó, với \(0 \le C_{i,j} \le N\).
Dữ liệu ra
Ghi ra đầu ra chuẩn một dòng chứa \(N\) số nguyên, cách nhau bởi dấu cách, biểu thị thứ tự các tờ giấy từ tờ đặt đầu tiên đến tờ đặt cuối cùng. Nếu có nhiều thứ tự phù hợp, được phép ghi bất kỳ thứ tự nào.
Chấm điểm
Giới hạn thời gian: \(1\) giây mỗi bộ dữ liệu. Giới hạn bộ nhớ: \(64\) MB.
Có \(10\) bộ dữ liệu, mỗi bộ \(10\) điểm; tổng cộng \(100\) điểm.
Ví dụ
Ví dụ 1
Input
4 4 4
0 1 3 0
2 2 2 2
4 1 4 0
0 3 3 0
Output
3 4 1 2
Kỳ thi:
- JOI 2008 Representative Selection - Ngày 1 (20 Tháng ba, 2008)
Bình luận