Bài 2: Số nguyên tố cặp (TS10 PTNK thi thử lần 1 - 2026)
Xem PDF
Điểm:
1300 (p)
Thời gian:
2.0s
Bộ nhớ:
256M
Input:
bàn phím
Output:
màn hình
Số nguyên dương \(X\) được gọi là "Nguyên tố cặp" nếu:
- \(X\) là một số nguyên tố.
- Tồn tại ít nhất một vị trí chia \(X\) thành 2 phần khác rỗng, mỗi phần đều tạo thành một số nguyên tố.
Ví dụ:
- \(317\) là nguyên tố cặp vì có thể chia thành \(3\) và \(17\), hoặc \(31\) và \(7\).
- \(307\) là nguyên tố cặp vì có thể chia thành \(3\) và \(07 \to\) tương đương \(3\) và \(7\).
- \(29\) không phải nguyên tố cặp vì chia thành \(2\) và \(9\) (\(9\) không phải số nguyên tố).
- \(103\) không phải nguyên tố cặp vì chia thành \((1, 03)\) và \((10, 3)\) đều không phải cặp nguyên tố.
Yêu cầu: Cho hai số nguyên dương \(L, R\). Hãy đếm số lượng số nguyên tố cặp trong đoạn \([L, R]\).
Input
- Dòng đầu chứa số nguyên \(T\) (\(1 \le T \le 10^5\)) là số lượng test.
- Mỗi dòng trong \(T\) dòng tiếp theo chứa 2 số \(L, R\) (\(1 \le L \le R \le 10^7\)).
Output
- Gồm \(T\) dòng, mỗi dòng ghi kết quả của bộ test tương ứng được cho trong dữ liệu vào.
Example
Test 1
Input
3
10 60
310 320
1 10
Output
3
3
0
Note
- Với đoạn \([10, 60]\), có 3 số: \(23, 37, 53\).
- Với đoạn \([310, 320]\), có 3 số: \(311, 313, 317\).
- Với đoạn \([1, 10]\), không có số nào thỏa mãn.
Scoring
- Subtask \(1\) (\(25\%\) số điểm): \(T \le 100; 1 \le L \le R \le 1000\).
- Subtask \(2\) (\(25\%\) số điểm): \(T \le 100; 1 \le L \le R \le 10^6\).
- Subtask \(3\) (\(50\%\) số điểm): Không có ràng buộc gì thêm.
Kỳ thi:
- Thi thử đợt 1 tuyển sinh lớp 10 Chuyên PTNK 2026 (28 Tháng ba, 2026)
Bình luận (1)