Bài 4: Cập nhật dãy (TS10 Đồng Tháp 2026)
Xem PDFBình có một mảng gồm \(N\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_N\), ban đầu tất
cả các phần tử đều bằng \(0\). Cậu ấy thực hiện \(Q\) thao tác trên mảng.
Với mỗi thao tác gồm hai số \(l\) và \(r\), Bình sẽ cập nhật các phần tử
trong đoạn từ \(l\) đến \(r\) theo dạng "bậc thang".
Cụ thể:
- Phần tử ở vị trí \(l\) được cộng thêm \(1\);
- Phần tử ở vị trí \(l+1\) được cộng thêm \(2\);
- Phần tử ở vị trí \(l+2\) được cộng thêm \(3\);
- …
- Phần tử ở vị trí \(r\) được cộng thêm \(r-l+1\).
Yêu cầu: Sau khi thực hiện \(Q\) thao tác cập nhật nêu trên, hãy cho
biết giá trị lớn nhất trong mảng là bao nhiêu?
Dữ liệu vào
Dòng thứ nhất ghi hai số nguyên dương \(N, Q\)
\((1 \le N, Q \le 2 \times 10^5)\).
Trong \(Q\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) ghi hai số nguyên \(l_i, r_i\)
tương ứng với thao tác cập nhật thứ \(i\) \((1 \le l_i \le r_i \le N)\). Các
số trên cùng một dòng ghi cách nhau một dấu cách.
Dữ liệu ra
Một dòng chứa một số nguyên duy nhất là giá trị lớn nhất trong mảng sau
\(Q\) thao tác cập nhật.
Phân nhóm
| Subtask | Điểm | Ràng buộc |
|---|---|---|
| 1 | \(60\%\) | \(1 \le N, Q \le 10^3\) |
| 2 | \(40\%\) | \(10^3 < N, Q \le 2 \times 10^5\) |
Ví dụ
Ví dụ 1
Input
10 3
3 8
2 5
4 9
Output
11
Note
| \(a_1\) | \(a_2\) | \(a_3\) | \(a_4\) | \(a_5\) | \(a_6\) | \(a_7\) | \(a_8\) | \(a_9\) | \(a_{10}\) | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dãy ban đầu | \(0\) | \(0\) | \(0\) | \(0\) | \(0\) | \(0\) | \(0\) | \(0\) | \(0\) | \(0\) |
| Cập nhật lần 1: 3 8 | \(+1\) | \(+2\) | \(+3\) | \(+4\) | \(+5\) | \(+6\) | ||||
| Cập nhật lần 2: 2 5 | \(+1\) | \(+2\) | \(+3\) | \(+4\) | ||||||
| Cập nhật lần 3: 4 9 | \(+1\) | \(+2\) | \(+3\) | \(+4\) | \(+5\) | \(+6\) | ||||
| Dãy sau cập nhật | \(0\) | \(1\) | \(3\) | \(6\) | \(9\) | \(7\) | \(9\) | \(11\) | \(6\) | \(0\) |
Giá trị lớn nhất của dãy sau khi cập nhật là 11.
Kỳ thi:
- Tuyển sinh lớp 10 Chuyên tỉnh Đồng Tháp 2026 (28 Tháng năm, 2026)
Bình luận