Bài B: CGAME (OLP 30/4 - Khối 10 - 2026)
Xem PDFYêu cầu: Cho \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \dots, A_N\) xếp thành một vòng tròn. Cần tính xem với mỗi vị trí \(i\) trên vòng tròn, có bao nhiêu đoạn liên tiếp (gồm không quá \(N - 1\) phần tử) đi qua vị trí này sao cho tổng các số trong đoạn đó nằm trong đoạn \([L, R]\).
Input
Đọc từ file văn bản CGAME.INP:
- Dòng đầu tiên gồm 3 số nguyên \(N, L, R\) (\(2 \le N \le 2 \cdot 10^5; -2 \cdot 10^{14} \le L \le R \le 2 \cdot 10^{14}\)).
- Dòng tiếp theo gồm \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \dots, A_N\) (\(-10^9 \le A_i \le 10^9\)).
Output
Ghi ra file văn bản CGAME.OUT:
- Gồm một dòng duy nhất gồm \(N\) số nguyên không âm, số thứ \(i\) là số lượng đoạn đi qua vị trí \(i\) thỏa mãn điều kiện.
Scoring
- Subtask \(1\) (\(2.1\) điểm): \(N \le 200\)
- Subtask \(2\) (\(2.1\) điểm): \(N \le 5000\)
- Subtask \(3\) (\(1.4\) điểm): \(A_i \ge 0\) với mọi \(i = 1, 2, \dots, N\)
- Subtask \(4\) (\(1.4\) điểm): Không có ràng buộc nào thêm
Example
Test 1
Input
5 6 7
1 2 3 4 5
Output
2 1 2 1 1
Note
Các đoạn thỏa mãn (tổng nằm trong đoạn \([6, 7]\)) là \((1, 2, 3)\) (tổng \(= 6\)), \((3, 4)\) (tổng \(= 7\)), \((5, 1)\) (tổng \(= 6\)).
Trong các đoạn này, vị trí \(1, 3\) và \(5\) có \(2\) lần xuất hiện; các vị trí khác có \(1\) lần xuất hiện.
Test 2
Input
3 1 2
1 -1 2
Output
1 1 2
Note
Các đoạn thỏa mãn (tổng nằm trong đoạn \([1, 2]\)) là \((1)\) (tổng \(= 1\)), \((-1, 2)\) (tổng \(= 1\)), \((2)\) (tổng \(= 2\)).
Trong các đoạn này, vị trí \(1\) và \(2\) xuất hiện \(1\) lần, vị trí \(3\) xuất hiện \(2\) lần.
Kỳ thi:
- Olympic Truyền thống 30/4 2026 - Tin học - Khối 10 (4 Tháng tư, 2026)
Bình luận