Bài 1. Số nguyên tố (Olympic Mùa Xuân - 2026)
Xem PDF
Điểm:
1000 (p)
Thời gian:
1.0s
Bộ nhớ:
256M
Input:
bàn phím
Output:
màn hình
Trong Toán học, số nguyên tố được định nghĩa như sau: "Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng hai ước số dương là 1 và chính nó."
Cho trước hai số nguyên dương \(L, R\) (với \(L, R \leq 10^6\)). Yêu cầu: Hãy đếm số lượng số nguyên tố và tổng các số nguyên tố trong đoạn \([L, R]\) cho trước.
Input
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(Q\) là số lượng bộ test cần thực hiện (\(Q \leq 1000\))
- \(Q\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa 2 số nguyên dương \(L, R\)
Output
- Ghi ra \(Q\) dòng, mỗi dòng gồm 2 số nguyên là số lượng số nguyên tố và tổng các số nguyên tố trong đoạn \([L, R]\) tương ứng
- Các giá trị trên cùng một dòng cách nhau một khoảng trắng
Example
Test 1
Input
1
1 10
Output
4 17
Note
Các số nguyên tố trong đoạn \([1,10]\) là 2, 3, 5, 7 nên có số lượng là 4 và tổng 17.
Test 2
Input
2
4 17
10 20
Output
5 53
4 60
Note
Các số nguyên tố trong đoạn \([4,17]\) là 5, 7, 11, 13, 17 nên có số lượng là 5 và tổng 53.
Các số nguyên tố trong đoạn \([10,20]\) là 11, 13, 17, 19 nên có số lượng là 4 và tổng 60.
Scoring
- Subtask 1 (50% số điểm): \(Q = 1\); \(L, R \leq 10^4\)
- Subtask 2 (30% số điểm): \(2 \leq Q \leq 100\); \(L, R \leq 10^6\)
- Subtask 3 (20% số điểm): \(100 < Q \leq 1000\); \(L, R \leq 10^6\)
Bình luận (3)