| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | USACO 2024 February Contest, Platinum, Lazy Cow | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | USACO 2024 February Contest, Platinum, Minimum Sum of Maximums | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | USACO 2024 February Contest, Platinum, Infinite Adventure | 100 (p) | 1.0s | 512M |
Bessie đang chuẩn bị bài tập cho cuộc thi USA Cowmputing Olympiad vào tháng \(2\). Mỗi phút, cô ấy có thể chọn không chuẩn bị bài tập nào và không tốn sức lực; hoặc dùng \(3^{a-1}\) năng lượng để chuẩn bị \(a\) bài, \(a > 0\).
Nông dân John có \(D (1\le D \le 2*10^5)\) yêu cầu. Với yêu cầu thứ \(i\), Bessie cần phải chuẩn bị ít nhất \(b_i\) bài trong \(m_i\) phút. \((1 \le m_i \le 10^6, 1 \le b_i \le 10^{12})\).
Gọi \(e_i\) là lượng năng lượng tiêu thụ ít nhất Bessie cần để hoàn thành yêu cầu thứ \(i\). In ra \(e_1,…,e_D\) \(mod\) \(10^9+7\).
Dòng đầu chứa số tự nhiên \(D\). Dòng thứ \(i\) trong \(d\) dòng tiếp theo chứa 2 số nguyên \(m_i\) và \(b_i\) cách nhau bởi dấu cách.
In ra \(D\) dòng, dòng thứ \(i\) chứa \(e_i\) \(mod\) \(10^9+7\)
Test 1
4
5 11
6 10
10 15
10 30
21
21
25
90
Với test mẫu thứ nhất.
Với mỗi \(i\), Bessie sẽ không thể thỏa mãn yêu cầu nếu dùng ít năng lượng hơn.
Test 2
2
100 5
100 1000000000000
5
627323485
Test 3
20
303590 482848034083
180190 112716918480
312298 258438719980
671877 605558355401
662137 440411075067
257593 261569032231
766172 268433874550
8114 905639446594
209577 11155741818
227183 874665904430
896141 55422874585
728247 456681845046
193800 632739601224
443005 623200306681
330325 955479269245
377303 177279745225
880246 22559233849
58084 155169139314
813702 758370488574
929760 785245728062
108753959
108753959
108753959
148189797
148189797
148189797
148189797
32884410
32884410
32884410
32884410
32884410
32884410
32884410
3883759
3883759
3883759
3883759
3883759
3883759
Bessie có \(N(2 \le N \le 300)\) miếng gạch trên một hàng với độ xấu lần lượt là \(a_1,a_2,…,a_N\), \((1 \le a_i \le 10^6)\). \(K(0 \le K \le min(N,6))\) miếng gạch ở các vị trí \(x_1,…,x_K \space (1\le x_1 < x_2...<x_K \le N)\) bị kẹt.
Bessie muốn tổng độ xấu của viên gạch có độ xấu lớn hơn trong 2 cặp viên gạch liên tiếp: \(\sum_{i=1}^{n-1} max(a_i,a_i+1)\) là nhỏ nhất. Cô ấy có thể thực hiện việc tráo đổi hai viên gạch không bị kẹt bất kì vô số lần.
Hãy tính tổng độ xấu nhỏ nhất có thể nếu Bessie thực việc tráo đổi một cách tối ưu.
In ra tổng độ xấu nhỏ nhất có thể.
Test 1
3 0
1 100 10
110
Bessie có thể tráo đổi viên gạch thứ \(2\) và \(3\) và có \(a=[1,10,100]\), tổng độ xấu là \(max(1,10)+max(10,100)=110\). Hoặc cô ấy có thể tráo đổi viên gạch thứ \(1\) và \(2\) và có \(a=[100,1,10]\), cũng có tổng độ xấu là \(max(100,1)+max(1,10)=110\).
Test 2
3 1
1 100 10
3
110
Bessie có thể tráo đổi viên gạch thứ \(2\) và \(1\) và có \(a=[100,1,10]\), tổng độ xấu là \(max(100,1)+max(1,10)=110\).
Test 3
3 1
1 100 10
2
200
Tổng độ xấu ban đầu là \(max(1,100)+max(100,10)=200\). Bessie chỉ có thể tráo đổi viên gạch thứ \(3\) và \(1\), và không thể giảm độ xấu thấp hơn.
Test 4
4 2
1 3 2 4
2 3
9
Bessie đang lên kế hoạch cho chuyến thám hiểm tại một vùng đấy có \(N(1 \le N \le 10^5)\) thành phố. Tại mỗi thành phố \(i\), có một cái cổng, cũng như một chu kỳ \(T_i\). Tất cả \(T_i\) đều là lũy thừa của \(2\), và \(T_1+...+T_N \le 10^5\). Nếu bạn đến cổng của thành phố \(i\) vào ngày \(t\), bạn sẽ ngay lập tức thoát ra tại cổng của thành phố \(c_{i,t \space mod \space T_i}\).
Bessie có \(Q(1 \le Q \le 5*10^4)\) kế hoạch cho chuyến đi, mỗi kế hoạch được thể hiện bởi bộ ba số \((v,t,Δ)\). Với mỗi kế hoạch, cô ấy sẽ bắt đầu tại thành phố \(v\) vào ngày \(t\). Cô ấy sẽ làm hành động sau \(Δ\) lần: Cô ấy sẽ đi theo cổng của thành phố hiện tại, sau đó đợi một ngày. Với mỗi kế hoạch, cô ấy muốn biết mình sẽ kết thúc tại thành phố nào.
Dòng đầu chứa hai số nguyên cách nhau bởi dấu cách: \(N\) - số đỉnh, và \(Q\) - số truy vấn.
Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên cách nhau bởi dấu cách: \(T_1,T_2,...,T_N(1 \le T_i, \space T_i\) là một lũy thừa của \(2\), \(T_1+...+T_N \le 10^5)\).
Với \(i=1,2,…,N\), dòng thứ \(i+2\) chứa \(T_i\) số nguyên dương được ngăn cách bởi dấu cách: \(c_{i,0},…,c_{i,Ti−1}(1≤c_{i,t} \le N)\).
Với \(j=1,2,…,Q\), dòng thứ \(j+N+2\) chứa ba số nguyên dương được ngăn cách bởi dấu cách: \(v_j,t_j,Δ_j(1 \le v_j \le N, \space 1 \le t_j \le 10^{18},\space 1 \le Δ_j \le 10^{18})\) của truy vấn thứ \(j\).
In ra \(Q\) dòng. Dòng thứ \(j\) chứa đáp án của truy vấn thứ \(j\).
Test 1
5 4
1 2 1 2 8
2
3 4
4
2 3
5 5 5 5 5 1 5 5
2 4 3
3 3 6
5 3 2
5 3 7
2
2
5
4
Ba chuyến thám hiểm đầu của Bessie diễn ra như sau:
Test 2
5 5
1 2 1 2 8
2
3 4
4
2 3
5 5 5 5 5 1 5 5
2 4 3
3 2 6
5 3 2
5 3 7
5 3 1000000000000000000
2
3
5
4
2