| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | USACO 2022 - Paired Up | 100 (p) | 4.0s | 512M |
| 2 | USACO 2022 - HILO | 100 (p) | 4.0s | 512M |
| 3 | USACO 2022 - Bracelet Crossings | 100 (p) | 4.0s | 512M |
Có tổng cộng \(N\) con bò (\(1\le N\le 10^5\)) trên trục số. Vị trí của con bò thứ \(i\) là \(x_i\) (\(0 \leq x_i \leq 10^9\)), và trọng lượng của con bò thứ \(i\) là \(y_i\) (\(1 \leq y_i \leq 10^4\)).
Theo hiệu lệnh của Farmer John, một số con bò sẽ ghép thành các cặp sao cho:
Bạn cần xác định phạm vi các tổng trọng lượng có thể có của những con bò chưa ghép cặp. Cụ thể:
Dòng đầu tiên chứa \(T\), \(N\) và \(K\).
Trong mỗi dòng thuộc \(N\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa \(x_i\) và \(y_i\). Đảm bảo rằng \(0\le x_1< x_2< \cdots< x_N\le 10^9\).
In ra tổng trọng lượng nhỏ nhất hoặc lớn nhất có thể của các con bò chưa ghép cặp.
Ví dụ 1
2 5 2
1 2
3 2
4 2
5 1
7 2
6
Bò \(2\) và bò \(4\) có thể ghép cặp vì khoảng cách giữa chúng là \(2\), không quá \(K=2\). Việc ghép cặp này là cực đại vì khoảng cách giữa bò \(1\) và bò \(3\) là \(3\), giữa bò \(3\) và bò \(5\) là \(3\), còn giữa bò \(1\) và bò \(5\) là \(6\); tất cả đều lớn hơn \(K=2\). Tổng trọng lượng của các con bò chưa ghép cặp là \(2+2+2=6\).
Ví dụ 2
1 5 2
1 2
3 2
4 2
5 1
7 2
2
Ở đây, bò \(1\) và bò \(2\) có thể ghép cặp vì khoảng cách giữa chúng là \(2\leq K=2\), còn bò \(4\) và bò \(5\) có thể ghép cặp vì khoảng cách giữa chúng là \(2\leq K=2\). Việc ghép cặp này là cực đại vì chỉ còn lại bò \(3\). Trọng lượng của con bò duy nhất chưa ghép cặp là \(2\).
Ví dụ 3
2 15 7
3 693
10 196
12 182
14 22
15 587
31 773
38 458
39 58
40 583
41 992
84 565
86 897
92 197
96 146
99 785
2470
Đáp án của ví dụ này là \(693+992+785=2470\).
USACO 2021 December Contest, Gold — Paired Up. Tác giả: Benjamin Qi.
Bessie biết một số \(x+0.5\), trong đó \(x\) là một số nguyên từ \(0\) đến \(N\), kể cả hai đầu mút (\(1\le N\le 2 \cdot 10^5\)).
Elsie đang cố đoán số này. Cô có thể đặt câu hỏi dạng "số \(i\) là cao hay thấp?" với một số nguyên \(i\) từ \(1\) đến \(N\), kể cả hai đầu mút. Bessie trả lời "HI" nếu \(i\) lớn hơn \(x+0.5\), hoặc "LO" nếu \(i\) nhỏ hơn \(x+0.5\).
Elsie nghĩ ra chiến lược sau để đoán số của Bessie. Trước khi đoán, cô tạo một danh sách gồm \(N\) số, trong đó mỗi số từ \(1\) đến \(N\) xuất hiện đúng một lần (nói cách khác, danh sách là một hoán vị kích thước \(N\)). Sau đó cô duyệt danh sách và lần lượt đoán các số theo thứ tự xuất hiện.
Tuy nhiên, Elsie bỏ qua mọi lượt đoán không cần thiết. Cụ thể, nếu Elsie sắp đoán số \(i\), nhưng trước đó cô đã đoán một số \(j<i\) và Bessie trả lời "HI", Elsie sẽ không đoán \(i\) mà chuyển sang số tiếp theo trong danh sách. Tương tự, nếu cô sắp đoán số \(i\), nhưng trước đó đã đoán một số \(j>i\) và Bessie trả lời "LO", Elsie sẽ không đoán \(i\) mà chuyển sang số tiếp theo. Có thể chứng minh rằng với chiến lược này, Elsie luôn xác định duy nhất được \(x\), bất kể hoán vị cô tạo ra là gì.
Nếu ghép nối tất cả các câu trả lời "HI" hoặc "LO" của Bessie thành một xâu duy nhất \(S\), thì số lần Bessie nói "HILO" là số xâu con độ dài \(4\) của \(S\) bằng "HILO".
Bessie biết Elsie sẽ sử dụng chiến lược này; hơn nữa, cô cũng biết chính xác hoán vị Elsie sẽ dùng. Tuy nhiên, Bessie chưa quyết định chọn giá trị \(x\) nào.
Hãy giúp Bessie xác định số lần cô sẽ nói "HILO" ứng với mỗi giá trị \(x\).
Dòng đầu tiên chứa \(N\).
Dòng thứ hai chứa hoán vị kích thước \(N\) của Elsie.
Với mỗi \(x\) từ \(0\) đến \(N\), kể cả hai đầu mút, in trên một dòng mới số lần Bessie sẽ nói HILO.
Ví dụ 1
5
5 1 2 4 3
0
1
1
2
1
0
Với \(x=0\), Bessie sẽ nói HIHI, nên có tổng cộng không lần xuất hiện HILO.
Với \(x=2\), Bessie sẽ nói HILOLOHIHI, nên có tổng cộng một lần xuất hiện HILO.
Với \(x=3\), Bessie sẽ nói HILOLOHILO, nên có tổng cộng hai lần xuất hiện HILO.
USACO 2021 December Contest, Gold — HILO. Tác giả: Richard Qi.
Bessie thích làm đồ thủ công mỹ nghệ. Trong thời gian rảnh, cô đã làm \(N\) chiếc vòng tay (\(1\le N\le 50\)), được đánh số thuận tiện từ \(1 \ldots N\). Vòng tay thứ \(i\) được sơn màu \(i\) trong một tập gồm \(N\) màu khác nhau. Sau khi làm xong, Bessie đặt chúng lên bàn để trưng bày (có thể xem mặt bàn là mặt phẳng hai chiều). Cô cẩn thận sắp xếp các vòng tay sao cho thỏa mãn ba điều kiện sau:
Không may, ngay sau khi Bessie sắp xếp các vòng tay cẩn thận như vậy, Farmer John lái máy kéo đi ngang qua, làm rung chiếc bàn và khiến các vòng tay xê dịch, đồng thời có thể đứt thành nhiều chuỗi đa giác (không nhất thiết khép kín hoặc đơn)! Sau đó, Bessie muốn kiểm tra xem ba điều kiện trên còn được thỏa mãn hay không. Tuy nhiên, lúc ấy trời tối nên cô không thể nhìn thấy các vòng tay nữa.
May thay, Bessie có một chiếc đèn pin. Cô chọn \(M\) đường thẳng đứng (\(1\le M\le 50\)) là \(x=1,x=2,\ldots,x=M\) và, với mỗi đường, cô quét chùm sáng đèn pin dọc theo đường đó từ \(y=-\infty\) đến \(y=\infty\), ghi lại màu của tất cả các vòng tay nhìn thấy theo thứ tự chúng xuất hiện. May mắn là không chùm sáng nào đi qua một đỉnh của bất kỳ chuỗi đa giác nào hoặc đi qua hai đoạn thẳng cùng một lúc. Hơn nữa, với mỗi chùm sáng, mỗi màu xuất hiện đều xuất hiện đúng hai lần.
Bạn có thể giúp Bessie dùng thông tin này để xác định liệu các vòng tay vẫn có thể thỏa mãn cả ba điều kiện trên hay không?
Mỗi dữ liệu vào chứa \(T\) bộ dữ liệu con (\(1 \leq T \leq 50\)), tất cả phải được giải độc lập và chính xác để giải được toàn bộ dữ liệu. Các bộ dữ liệu con liên tiếp được ngăn cách bằng dòng trống.
Dòng đầu tiên chứa \(T\). Sau đó là \(T\) bộ dữ liệu con.
Dòng đầu tiên của mỗi bộ dữ liệu con chứa hai số nguyên \(N\) và \(M\). Tiếp theo là \(M\) dòng. Với mỗi \(i\) từ \(1\) đến \(M\), dòng thứ \(i\) trong số các dòng bổ sung chứa một số nguyên \(k_i\) (\(0\le k_i\le 2N\), \(k_i\) chẵn), theo sau là \(k_i\) số nguyên \(c_{i1},c_{i2},\ldots,c_{ik_i}\) (\(c_{ij}\in[1,N]\), mỗi \(c_{ij}\) xuất hiện không lần nào hoặc hai lần). Điều này có nghĩa là khi Bessie quét đèn pin từ \((i,-\infty)\) đến \((i,\infty)\), cô lần lượt bắt gặp các màu \(c_{i1},c_{i2},\ldots,c_{ik_i}\).
Với mỗi bộ dữ liệu con, in YES nếu cả ba điều kiện trên có thể được thỏa mãn. Nếu không, in NO.
Ví dụ 1
5
1 2
2 1 1
2 1 1
1 3
2 1 1
0
2 1 1
2 1
4 1 2 1 2
4 2
6 1 2 2 3 3 1
6 1 2 4 4 2 1
2 2
4 1 1 2 2
4 2 2 1 1
YES
NO
NO
YES
NO
USACO 2021 December Contest, Gold — Bracelet Crossings. Tác giả: Richard Qi.