| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ABCDEFG 12 | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | USACO 2021 - Daisy Chains | 100 (p) | 4.0s | 512M |
| 3 | USACO 2021 - Stuck in a Rut | 100 (p) | 4.0s | 512M |
Cho \(7\) số tự nhiên \(A, B, C, D, E, F, G\) là thứ tự ngẫu nhiên của \(7\) tổng \(a, b, c, a+b, a+c, b+c, a+b+c\) (\(a, b, c\) là các số nguyên dương và \(1 \le a \le b \le c\)).
Yêu cầu: Tìm ba số \(a, b, c\) đó.
Test 1
1 2 3 3 5 6 4
1 2 3
\(A = a = 1\)
\(B = b = 2\)
\(C = c = 3\)
\(D = a + b = 3\)
\(E = b + c = 5\)
\(F = a + b + c = 6\)
\(G = a + c = 4\)
Mỗi ngày, trong lúc đi dạo quanh trang trại, bò Bessie ghé thăm đồng cỏ yêu thích của mình. Đồng cỏ có \(N\) bông hoa cúc đủ màu, được đánh số \(1\ldots N\) và xếp thành một hàng (\(1\le N\le 100\)). Bông hoa thứ \(i\) có \(p_i\) cánh (\(1\le p_i\le 1000\)).
Là một nhiếp ảnh gia mới vào nghề, Bessie quyết định chụp một số bức ảnh của các bông hoa. Cụ thể, với mọi cặp \((i,j)\) thỏa mãn \(1\le i\le j\le N\), Bessie chụp tất cả các bông hoa từ bông \(i\) đến bông \(j\), kể cả bông \(i\) và bông \(j\).
Khi xem lại ảnh, Bessie nhận thấy một số bức có một "bông hoa trung bình": đó là một bông hoa có đúng \(P\) cánh, trong đó \(P\) là số cánh trung bình chính xác của tất cả các bông hoa trong ảnh.
Có bao nhiêu bức ảnh của Bessie chứa một bông hoa trung bình?
Dòng đầu tiên chứa \(N\). Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(p_1,\ldots,p_N\), cách nhau bởi dấu cách.
In số bức ảnh có một bông hoa trung bình.
Tất cả các test tuân theo các ràng buộc đã nêu.
Ví dụ 1
4
1 1 2 3
6
Mọi bức ảnh chỉ chứa một bông hoa đều được tính, và trong ví dụ có bốn bức như vậy. Ngoài ra, các đoạn \((i,j)\) là \((1,2)\) và \((2,4)\) cũng tương ứng với những bức ảnh có một bông hoa trung bình.
USACO 2020 December Contest, Bronze - Daisy Chains: https://usaco.org/index.php?page=viewproblem2&cpid=1060
Tác giả: Nick Wu.
Farmer John vừa mở rộng trang trại, nên từ góc nhìn của đàn bò, trang trại giờ gần như vô hạn! Những chú bò xem khu vực chăn thả là một lưới ô vuông hai chiều vô hạn, mỗi ô đầy cỏ ngon. Mỗi con trong số \(N\) con bò của Farmer John (\(1\le N\le 50\)) bắt đầu ở một ô khác nhau; một số con quay mặt về phía bắc, số còn lại quay mặt về phía đông.
Mỗi giờ, mỗi con bò thực hiện một trong hai việc sau:
Theo thời gian, mỗi con bò để lại phía sau một "vệt" gồm các ô trống không còn cỏ. Nếu hai con bò đi vào cùng một ô còn cỏ trong cùng một lượt, chúng cùng ở trong ô đó và tiếp tục đi theo hướng tương ứng vào giờ tiếp theo.
Hãy xác định lượng cỏ mỗi con bò ăn. Một số con không bao giờ dừng lại và vì thế ăn vô hạn cỏ.
Dòng đầu tiên chứa \(N\). Mỗi dòng trong \(N\) dòng tiếp theo mô tả vị trí ban đầu của một con bò bằng một ký tự N (quay mặt về phía bắc) hoặc E (quay mặt về phía đông), cùng hai số nguyên không âm \(x\) và \(y\) (\(0\le x\le 10^9\), \(0\le y\le 10^9\)) là tọa độ của ô. Mọi tọa độ \(x\) đôi một khác nhau; tương tự, mọi tọa độ \(y\) cũng đôi một khác nhau.
Để làm rõ hướng và tọa độ: nếu một con bò ở ô \((x,y)\) và đi về phía bắc, nó đến ô \((x,y+1)\). Nếu đi về phía đông, nó đến ô \((x+1,y)\).
In \(N\) dòng. Dòng thứ \(i\) là số ô cỏ mà con bò thứ \(i\) trong dữ liệu vào ăn. Nếu con bò ăn vô hạn cỏ, in Infinity.
Ví dụ 1
6
E 3 5
N 5 3
E 4 6
E 10 4
N 11 2
N 8 1
5
3
Infinity
Infinity
2
5
USACO 2020 December Contest, Bronze - Stuck in a Rut: https://usaco.org/index.php?page=viewproblem2&cpid=1061
Tác giả: Brian Dean.