| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2025 - Money On Me | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2025 - Blackjack | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2025 - Either, but Not Both | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2025 - Cycle String | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Bitaro có \(A\) tờ tiền mệnh giá \(1000\) yên và \(B\) tờ tiền mệnh giá \(10\,000\) yên. Hãy tính tổng số tiền Bitaro đang có.
In ra tổng số tiền Bitaro đang có, tính bằng yên, không kèm đơn vị.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
7
2
27000
Bitaro có \(1000 \times 7 + 10\,000 \times 2 = 27\,000\) yên. Vì vậy, in ra \(27000\).
Ví dụ 2
11
1
21000
Bitaro có \(1000 \times 11 + 10\,000 \times 1 = 21\,000\) yên. Vì vậy, in ra \(21000\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho ba số nguyên \(A\), \(B\), \(C\).
Nếu tổng của ba số không vượt quá \(21\), hãy in ra \(1\); ngược lại, in ra \(0\).
In ra \(1\) nếu \(A + B + C \le 21\); ngược lại, in ra \(0\).
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
5
10
6
1
Tổng ba số là \(5 + 10 + 6 = 21\), không vượt quá \(21\). Vì vậy, in ra \(1\).
Ví dụ 2
7
8
13
0
Tổng ba số là \(7 + 8 + 13 = 28\), lớn hơn \(21\). Vì vậy, in ra \(0\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho các số nguyên dương \(N\), \(A\), \(B\), trong đó \(A \ne B\).
Hãy đếm các số nguyên từ \(1\) đến \(N\) chia hết cho đúng một trong hai số \(A\) và \(B\). Những số chia hết cho cả \(A\) lẫn \(B\) không được tính.
In ra số lượng số nguyên từ \(1\) đến \(N\) chia hết cho đúng một trong hai số \(A\) và \(B\), không kèm đơn vị.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
6
2
3
3
Trong các số từ \(1\) đến \(6\), có \(3\) số chia hết cho đúng một trong hai số \(2\) và \(3\), đó là \(2\), \(3\), \(4\). Vì vậy, in ra \(3\).
Ví dụ 2
1
5
3
0
Số \(1\) không chia hết cho \(5\) cũng không chia hết cho \(3\). Vì vậy, trong đoạn từ \(1\) đến \(1\) không có số nào chia hết cho đúng một trong hai số \(5\) và \(3\). In ra \(0\).
Ví dụ 3
100
1
2
50
Trong các số từ \(1\) đến \(100\), những số chia hết cho đúng một trong hai số \(1\) và \(2\) chính là tất cả \(50\) số lẻ. Vì vậy, in ra \(50\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\), chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh viết thường.
Xâu \(S\) được gọi là có tính chu kỳ nếu tồn tại một xâu \(T\) và một số nguyên \(m \ge 2\) sao cho, bắt đầu từ xâu rỗng và nối lần lượt \(m\) bản sao của \(T\), ta thu được đúng xâu \(S\).
Hãy xác định xem \(S\) có tính chu kỳ hay không.
In ra Yes nếu \(S\) có tính chu kỳ; ngược lại, in ra No.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
6
ababab
Yes
Bắt đầu từ xâu rỗng, nối \(3\) bản sao của ab ta được ababab. Vì vậy, \(S\) có tính chu kỳ.
Ví dụ 2
7
abcabca
No
Nối \(1\) bản sao của abcabca vào xâu rỗng cũng cho ra abcabca, nhưng số lần nối chỉ là \(1\), không thỏa mãn điều kiện \(m \ge 2\). Xâu \(S\) không có tính chu kỳ.
Ví dụ 3
2
aa
Yes
Bắt đầu từ xâu rỗng, nối \(2\) bản sao của a ta được aa. Vì vậy, \(S\) có tính chu kỳ.
Ví dụ 4
8
ababcdcd
No
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.