| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2025 - Pencils 2 | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2025 - Walking | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2025 - OIJ | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2025 - Dorayaki | 100 (p) | 2.0s | 1G |
JOI có \(A\) yên. Mỗi chiếc bút chì có giá \(5\) yên. Hãy tìm số bút chì nhiều nhất mà JOI có thể mua.
Dòng duy nhất chứa số nguyên \(A\).
In ra số bút chì nhiều nhất mà JOI có thể mua, không kèm đơn vị.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
9
1
Một chiếc bút chì có giá \(5\) yên nên JOI có thể mua được \(1\) chiếc. Hai chiếc bút chì có giá \(10\) yên nên JOI không thể mua từ \(2\) chiếc trở lên. Vì vậy, in ra \(1\).
Ví dụ 2
10
2
Hai chiếc bút chì có giá \(10\) yên nên JOI có thể mua được \(2\) chiếc. Ba chiếc bút chì có giá \(15\) yên nên JOI không thể mua từ \(3\) chiếc trở lên. Vì vậy, in ra \(2\).
Ví dụ 3
3
0
JOI không thể mua được dù chỉ \(1\) chiếc bút chì. Vì vậy, in ra \(0\).
Ví dụ 4
100
20
\(20\) chiếc bút chì có giá \(100\) yên nên JOI có thể mua được \(20\) chiếc. \(21\) chiếc bút chì có giá \(105\) yên nên JOI không thể mua từ \(21\) chiếc trở lên. Vì vậy, in ra \(20\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
JOI đang đi dạo trên một con đường thẳng.
JOI thực hiện luân phiên hai hành động sau theo thứ tự \(A, B, A, B, \ldots\):
Sau khi thực hiện tổng cộng \(X\) hành động, tính cả hành động \(A\) và hành động \(B\), JOI ở phía trước vị trí xuất phát bao nhiêu mét?
Dòng duy nhất chứa số nguyên \(X\).
In ra số mét mà vị trí của JOI nằm về phía trước so với vị trí xuất phát, không kèm đơn vị.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
3
4
JOI thực hiện \(3\) hành động: tiến \(3\) mét, lùi \(2\) mét, rồi tiến \(3\) mét. Khi đó, JOI ở phía trước vị trí xuất phát \(3 - 2 + 3 = 4\) mét. Vì vậy, in ra \(4\).
Ví dụ 2
6
3
JOI thực hiện \(6\) hành động: tiến \(3\) mét, lùi \(2\) mét, tiến \(3\) mét, lùi \(2\) mét, tiến \(3\) mét, rồi lùi \(2\) mét. Khi đó, JOI ở phía trước vị trí xuất phát \(3 - 2 + 3 - 2 + 3 - 2 = 3\) mét. Vì vậy, in ra \(3\).
Ví dụ 3
1
3
JOI chỉ thực hiện \(1\) hành động là tiến \(3\) mét. Khi đó, JOI ở phía trước vị trí xuất phát \(3\) mét. Vì vậy, in ra \(3\).
Ví dụ 4
37
21
JOI ở phía trước vị trí xuất phát \(21\) mét. Vì vậy, in ra \(21\).
Ví dụ 5
100
50
JOI ở phía trước vị trí xuất phát \(50\) mét. Vì vậy, in ra \(50\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\). Mỗi ký tự của \(S\) là một trong ba ký tự J, O, I.
Hãy thay mỗi ký tự của xâu ban đầu đúng một lần theo quy tắc sau, rồi in ra xâu thu được:
J bằng O.O bằng I.I bằng J.In ra xâu thu được sau khi thay từng ký tự của \(S\) theo quy tắc trên.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
J, O hoặc I.Ví dụ 1
3
JOI
OIJ
J, được thay bằng O.O, được thay bằng I.I, được thay bằng J.Vì vậy, in ra OIJ.
Ví dụ 2
10
JOIOOJOOOJ
OIJIIOIIIO
Xâu JOIOOJOOOJ được biến đổi thành OIJIIOIIIO. Vì vậy, in ra OIJIIOIIIO.
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
JOI muốn làm bánh dorayaki.
Mỗi chiếc bánh được làm từ đúng \(1\) phần nhân và \(1\) phần vỏ. Mỗi loại nhân và mỗi loại vỏ đều có một giá trị "độ ngon" là số nguyên dương. Có \(N\) loại nhân được đánh số từ \(1\) đến \(N\); loại nhân \(i\) có độ ngon \(A_i\). Có \(M\) loại vỏ được đánh số từ \(1\) đến \(M\); loại vỏ \(j\) có độ ngon \(B_j\).
JOI thử tất cả các cách kết hợp một loại nhân với một loại vỏ, làm ra tổng cộng \(N \times M\) chiếc bánh. Độ ngon của mỗi chiếc bánh bằng tổng độ ngon của nhân và vỏ, nhân với giá trị lớn hơn trong hai độ ngon đó. Cụ thể, bánh làm từ loại nhân \(i\) và loại vỏ \(j\) có độ ngon \((A_i + B_j) \times \max(A_i, B_j)\).
Hãy tính tổng độ ngon của tất cả \(N \times M\) chiếc bánh.
Các số trên cùng một dòng được phân cách bởi dấu cách.
In ra tổng độ ngon của tất cả \(N \times M\) chiếc bánh.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
2 2
1 2
2 5
79
Độ ngon của \(4\) chiếc bánh được tính như sau:
Tổng độ ngon là \(6 + 30 + 8 + 35 = 79\). Vì vậy, in ra \(79\).
Ví dụ 2
1 5
50
9 7 5 4 1
13800
Ví dụ 3
15 5
5 10 52 31 14 16 19 1 9 20 80 19 11 34 72
20 2 4 9 19
116756
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.