| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2024 - Drops Packing | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2024 - Tuesday | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2024 - Stroke Count | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2024 - Repetition | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Bạn mua \(B\) viên kẹo, mỗi viên có giá \(A\) yên, và một chiếc túi có giá \(C\) yên. Hãy tìm tổng số tiền phải trả.
In ra tổng số tiền phải trả, không kèm đơn vị.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
20
3
10
70
Mua \(3\) viên kẹo giá \(20\) yên mỗi viên và một chiếc túi giá \(10\) yên hết tổng cộng \(70\) yên, vì vậy in ra \(70\).
Ví dụ 2
70
2
100
240
Mua \(2\) viên kẹo giá \(70\) yên mỗi viên và một chiếc túi giá \(100\) yên hết tổng cộng \(240\) yên, vì vậy in ra \(240\).
Ví dụ 3
23
10
15
245
Mua \(10\) viên kẹo giá \(23\) yên mỗi viên và một chiếc túi giá \(15\) yên hết tổng cộng \(245\) yên, vì vậy in ra \(245\).
Ví dụ 4
100
100
100
10100
Mua \(100\) viên kẹo giá \(100\) yên mỗi viên và một chiếc túi giá \(100\) yên hết tổng cộng \(10100\) yên, vì vậy in ra \(10100\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho số nguyên \(X\).
Hôm nay là Chủ nhật. Nếu \(X\) ngày sau hôm nay là thứ Ba, hãy in ra \(1\). Nếu không, hãy in ra \(0\).
Dòng duy nhất chứa số nguyên \(X\).
In ra \(1\) nếu \(X\) ngày sau hôm nay là thứ Ba; nếu không, in ra \(0\).
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
2
1
\(2\) ngày sau hôm nay là thứ Ba, vì vậy in ra \(1\).
Ví dụ 2
10
0
\(10\) ngày sau hôm nay là thứ Tư, không phải thứ Ba, vì vậy in ra \(0\).
Ví dụ 3
100
1
\(100\) ngày sau hôm nay là thứ Ba, vì vậy in ra \(1\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Chữ j có \(2\) nét, chữ o có \(1\) nét và chữ i có \(2\) nét.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\). Mỗi ký tự của \(S\) là một trong ba chữ j, o, i.
Hãy tìm tổng số nét của tất cả các ký tự trong \(S\).
In ra tổng số nét của tất cả các ký tự trong \(S\), không kèm đơn vị.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
j, o, i.Ví dụ 1
6
jjooii
10
jjooii là j, có \(2\) nét.jjooii là j, có \(2\) nét.jjooii là o, có \(1\) nét.jjooii là o, có \(1\) nét.jjooii là i, có \(2\) nét.jjooii là i, có \(2\) nét.Tổng số nét của tất cả các ký tự trong jjooii là \(10\), vì vậy in ra \(10\).
Ví dụ 2
1
i
2
Chữ i có \(2\) nét, vì vậy in ra \(2\).
Ví dụ 3
13
joiojiioijoio
21
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho hai số nguyên dương \(X, N\).
Ban đầu, trên bảng có số nguyên \(X\). JOI lặp lại thao tác sau:
Gọi số đang được viết trên bảng là \(x\). Tính số dư \(r\) khi chia \(x\) cho \(3\). Tùy theo \(r\), thay số trên bảng như sau:
Hãy tìm số thao tác cần thực hiện cho đến khi số trên bảng lớn hơn hoặc bằng \(N\).
In ra số thao tác cần thực hiện cho đến khi số trên bảng lớn hơn hoặc bằng \(N\).
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
2
40
4
Ban đầu, số trên bảng là \(2\).
Sau \(4\) thao tác, số trên bảng lần đầu tiên lớn hơn hoặc bằng \(40\), vì vậy in ra \(4\).
Ví dụ 2
3
4
1
Ví dụ 3
20
62
3
Ví dụ 4
1
100000
19
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.