JOI 2024 - Vòng loại 1 - Đợt 2

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 JOI 2024 - Drops Packing 100 (p) 2.0s 1G
2 JOI 2024 - Tuesday 100 (p) 2.0s 1G
3 JOI 2024 - Stroke Count 100 (p) 2.0s 1G
4 JOI 2024 - Repetition 100 (p) 2.0s 1G

1. JOI 2024 - Drops Packing

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Bạn mua \(B\) viên kẹo, mỗi viên có giá \(A\) yên, và một chiếc túi có giá \(C\) yên. Hãy tìm tổng số tiền phải trả.

Dữ liệu vào

  • Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(A\).
  • Dòng thứ hai chứa số nguyên \(B\).
  • Dòng thứ ba chứa số nguyên \(C\).

Dữ liệu ra

In ra tổng số tiền phải trả, không kèm đơn vị.

Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.

Ràng buộc

  • \(1 \le A \le 100\).
  • \(1 \le B \le 100\).
  • \(1 \le C \le 100\).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
20
3
10
Output
70
Giải thích

Mua \(3\) viên kẹo giá \(20\) yên mỗi viên và một chiếc túi giá \(10\) yên hết tổng cộng \(70\) yên, vì vậy in ra \(70\).

Ví dụ 2

Input
70
2
100
Output
240
Giải thích

Mua \(2\) viên kẹo giá \(70\) yên mỗi viên và một chiếc túi giá \(100\) yên hết tổng cộng \(240\) yên, vì vậy in ra \(240\).

Ví dụ 3

Input
23
10
15
Output
245
Giải thích

Mua \(10\) viên kẹo giá \(23\) yên mỗi viên và một chiếc túi giá \(15\) yên hết tổng cộng \(245\) yên, vì vậy in ra \(245\).

Ví dụ 4

Input
100
100
100
Output
10100
Giải thích

Mua \(100\) viên kẹo giá \(100\) yên mỗi viên và một chiếc túi giá \(100\) yên hết tổng cộng \(10100\) yên, vì vậy in ra \(10100\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

2. JOI 2024 - Tuesday

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho số nguyên \(X\).

Hôm nay là Chủ nhật. Nếu \(X\) ngày sau hôm nay là thứ Ba, hãy in ra \(1\). Nếu không, hãy in ra \(0\).

Dữ liệu vào

Dòng duy nhất chứa số nguyên \(X\).

Dữ liệu ra

In ra \(1\) nếu \(X\) ngày sau hôm nay là thứ Ba; nếu không, in ra \(0\).

Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.

Ràng buộc

  • \(1 \le X \le 100\).
  • \(X\) là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
2
Output
1
Giải thích

\(2\) ngày sau hôm nay là thứ Ba, vì vậy in ra \(1\).

Ví dụ 2

Input
10
Output
0
Giải thích

\(10\) ngày sau hôm nay là thứ Tư, không phải thứ Ba, vì vậy in ra \(0\).

Ví dụ 3

Input
100
Output
1
Giải thích

\(100\) ngày sau hôm nay là thứ Ba, vì vậy in ra \(1\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

3. JOI 2024 - Stroke Count

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Chữ j\(2\) nét, chữ o\(1\) nét và chữ i\(2\) nét.

Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\). Mỗi ký tự của \(S\) là một trong ba chữ j, o, i.

Hãy tìm tổng số nét của tất cả các ký tự trong \(S\).

Dữ liệu vào

  • Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(N\).
  • Dòng thứ hai chứa xâu \(S\).

Dữ liệu ra

In ra tổng số nét của tất cả các ký tự trong \(S\), không kèm đơn vị.

Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 100\).
  • \(N\) là số nguyên.
  • \(S\) có độ dài \(N\).
  • Mỗi ký tự của \(S\) là một trong ba chữ j, o, i.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
6
jjooii
Output
10
Giải thích
  • Ký tự thứ \(1\) của jjooiij, có \(2\) nét.
  • Ký tự thứ \(2\) của jjooiij, có \(2\) nét.
  • Ký tự thứ \(3\) của jjooiio, có \(1\) nét.
  • Ký tự thứ \(4\) của jjooiio, có \(1\) nét.
  • Ký tự thứ \(5\) của jjooiii, có \(2\) nét.
  • Ký tự thứ \(6\) của jjooiii, có \(2\) nét.

Tổng số nét của tất cả các ký tự trong jjooii\(10\), vì vậy in ra \(10\).

Ví dụ 2

Input
1
i
Output
2
Giải thích

Chữ i\(2\) nét, vì vậy in ra \(2\).

Ví dụ 3

Input
13
joiojiioijoio
Output
21

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

4. JOI 2024 - Repetition

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho hai số nguyên dương \(X, N\).

Ban đầu, trên bảng có số nguyên \(X\). JOI lặp lại thao tác sau:

Gọi số đang được viết trên bảng là \(x\). Tính số dư \(r\) khi chia \(x\) cho \(3\). Tùy theo \(r\), thay số trên bảng như sau:

  • Nếu \(r=0\), thay số trên bảng bằng \(x+1\).
  • Nếu \(r=1\), thay số trên bảng bằng \(2x\).
  • Nếu \(r=2\), thay số trên bảng bằng \(3x\).

Hãy tìm số thao tác cần thực hiện cho đến khi số trên bảng lớn hơn hoặc bằng \(N\).

Dữ liệu vào

  • Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(X\).
  • Dòng thứ hai chứa số nguyên \(N\).

Dữ liệu ra

In ra số thao tác cần thực hiện cho đến khi số trên bảng lớn hơn hoặc bằng \(N\).

Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.

Ràng buộc

  • \(1 \le X < N \le 100000\).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
2
40
Output
4
Giải thích

Ban đầu, số trên bảng là \(2\).

  • Ở thao tác thứ \(1\), số trên bảng lúc bắt đầu thao tác là \(x=2\). Số dư khi chia \(x\) cho \(3\)\(r=2\), nên thay số trên bảng bằng \(2 \times 3=6\).
  • Ở thao tác thứ \(2\), số trên bảng lúc bắt đầu thao tác là \(x=6\). Số dư khi chia \(x\) cho \(3\)\(r=0\), nên thay số trên bảng bằng \(6+1=7\).
  • Ở thao tác thứ \(3\), số trên bảng lúc bắt đầu thao tác là \(x=7\). Số dư khi chia \(x\) cho \(3\)\(r=1\), nên thay số trên bảng bằng \(7 \times 2=14\).
  • Ở thao tác thứ \(4\), số trên bảng lúc bắt đầu thao tác là \(x=14\). Số dư khi chia \(x\) cho \(3\)\(r=2\), nên thay số trên bảng bằng \(14 \times 3=42\).

Sau \(4\) thao tác, số trên bảng lần đầu tiên lớn hơn hoặc bằng \(40\), vì vậy in ra \(4\).

Ví dụ 2

Input
3
4
Output
1

Ví dụ 3

Input
20
62
Output
3

Ví dụ 4

Input
1
100000
Output
19

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.