| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2024 - Fruit | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2024 - Sum Checker | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2024 - Hamming Distance | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2024 - Appearing Numbers | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Có \(X\) quả táo, \(Y\) quả quýt và \(3\) quả chuối. Hãy tìm tổng số quả táo, quýt và chuối.
In ra tổng số quả táo, quýt và chuối, không kèm đơn vị.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
2
4
9
Có \(2\) quả táo, \(4\) quả quýt và \(3\) quả chuối. Tổng cộng có \(9\) quả, vì vậy in ra \(9\).
Ví dụ 2
15
30
48
Tổng số quả táo, quýt và chuối là \(48\), vì vậy in ra \(48\).
Ví dụ 3
0
0
3
Tổng số quả táo, quýt và chuối là \(3\), vì vậy in ra \(3\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho \(3\) số nguyên dương \(A, B, C\).
Nếu có một trong ba số bằng tổng của hai số còn lại, hãy in ra \(1\). Nếu không, hãy in ra \(0\).
In ra \(1\) nếu có một số bằng tổng của hai số còn lại; nếu không, in ra \(0\).
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
3
5
2
1
\(B=5\) bằng tổng của hai số còn lại là \(A=3\) và \(C=2\), vì vậy in ra \(1\).
Ví dụ 2
2
3
4
0
Không có số nào bằng tổng của hai số còn lại, vì vậy in ra \(0\).
Ví dụ 3
100
50
50
1
\(A=100\) bằng tổng của hai số còn lại là \(B=50\) và \(C=50\), vì vậy in ra \(1\).
Ví dụ 4
1
1
1
0
Không có số nào bằng tổng của hai số còn lại, vì vậy in ra \(0\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho số nguyên \(N\) và hai xâu \(S, T\) có cùng độ dài \(N\). Hãy in ra khoảng cách Hamming giữa \(S\) và \(T\).
Khoảng cách Hamming giữa \(S\) và \(T\) là số chỉ số \(i\) (\(1 \le i \le N\)) mà ký tự thứ \(i\) của \(S\) khác ký tự thứ \(i\) của \(T\).
In ra khoảng cách Hamming giữa \(S\) và \(T\).
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
3
joi
ioi
1
j và i, khác nhau.o và o, giống nhau.i và i, giống nhau.Khoảng cách Hamming giữa joi và ioi là \(1\), vì vậy in ra \(1\).
Ví dụ 2
5
march
april
4
Khoảng cách Hamming giữa march và april là \(4\), vì vậy in ra \(4\).
Ví dụ 3
6
sample
sample
0
Khoảng cách Hamming giữa sample và sample là \(0\), vì vậy in ra \(0\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho dãy \(A=(A_1,A_2,\ldots,A_N)\) gồm \(N\) số nguyên từ \(0\) đến \(9\). Hãy in ra tất cả các số nguyên xuất hiện ít nhất một lần trong dãy \(A\), theo thứ tự tăng dần.
In ra tất cả các số nguyên xuất hiện ít nhất một lần trong dãy \(A\), theo thứ tự tăng dần, mỗi số trên một dòng. Mỗi giá trị chỉ được in ra một lần.
Chỉ in ra đáp án, không in thêm bất kỳ nội dung nào khác, kể cả lời nhắc nhập dữ liệu.
Ví dụ 1
8
2 0 2 3 0 9 1 6
0
1
2
3
6
9
Các số xuất hiện ít nhất một lần, khi sắp xếp tăng dần, là \(0,1,2,3,6,9\). In các số này trên \(6\) dòng.
Ví dụ 2
3
9 9 9
9
Số duy nhất xuất hiện ít nhất một lần là \(9\), vì vậy in số này trên một dòng.
Ví dụ 3
10
3 1 4 1 5 9 2 6 5 3
1
2
3
4
5
6
9
Các số xuất hiện ít nhất một lần, khi sắp xếp tăng dần, là \(1,2,3,4,5,6,9\). In các số này trên \(7\) dòng.
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.