JOI 2023 - Vòng loại 2

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 JOI 2023 - Age Difference 100 (p) 2.0s 1G
2 JOI 2023 - JOI04 100 (p) 3.0s 1G
3 JOI 2023 - Painting 100 (p) 2.0s 1G
4 JOI 2023 - Freight Train 100 (p) 2.0s 1G
5 JOI 2023 - Japan Sinks 2 100 (p) 3.0s 1G

1. JOI 2023 - Age Difference

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Thành phố JOI có \(N\) cư dân, được đánh số từ \(1\) đến \(N\). Cư dân \(i\) (\(1 \le i \le N\)) có tuổi là \(A_i\).

Cho tuổi \(A_1, A_2, \ldots, A_N\) của các cư dân. Với mỗi \(i = 1, 2, \ldots, N\), hãy tìm độ chênh lệch tuổi lớn nhất giữa cư dân \(i\) và một cư dân khác.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

N
A_1 A_2 ... A_N

Dữ liệu ra

In ra \(N\) dòng. Dòng thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)) chứa độ chênh lệch tuổi lớn nhất giữa cư dân \(i\) và một cư dân khác.

Ràng buộc

  • \(2 \le N \le 250\,000\).
  • \(0 \le A_i \le 10^9\) (\(1 \le i \le N\)).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Chấm điểm

  1. \(25\) điểm: \(N = 2\).
  2. \(30\) điểm: \(N \le 1000\).
  3. \(45\) điểm: Không có ràng buộc bổ sung.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
3
13 15 20
Output
7
5
7
Giải thích

Độ chênh lệch tuổi giữa cư dân \(1\) và các cư dân \(2, 3\) lần lượt là \(2, 7\) tuổi. Giá trị lớn nhất là \(7\), nên dòng thứ \(1\) in ra \(7\).

Độ chênh lệch tuổi giữa cư dân \(2\) và các cư dân \(1, 3\) lần lượt là \(2, 5\) tuổi. Giá trị lớn nhất là \(5\), nên dòng thứ \(2\) in ra \(5\).

Độ chênh lệch tuổi giữa cư dân \(3\) và các cư dân \(1, 2\) lần lượt là \(7, 5\) tuổi. Giá trị lớn nhất là \(7\), nên dòng thứ \(3\) in ra \(7\).

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 3\).

Ví dụ 2

Input
2
100 100
Output
0
0
Giải thích

Độ chênh lệch tuổi giữa cư dân \(1\) và cư dân \(2\)\(0\), nên dòng thứ \(1\) in ra \(0\).

Độ chênh lệch tuổi giữa cư dân \(2\) và cư dân \(1\)\(0\), nên dòng thứ \(2\) in ra \(0\).

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của tất cả các bài toán con.

Ví dụ 3

Input
10
440894064 101089692 556439322 34369336 98417847 216265879 623843484 554560874 247445405 718003331
Output
406524728
616913639
522069986
683633995
619585484
501737452
589474148
520191538
470557926
683633995
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 3\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

2. JOI 2023 - JOI04

Điểm: 100 (p) Thời gian: 3.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Trường trung học cơ sở JOI có \(4N\) học sinh năm thứ nhất, được chia thành bốn lớp. Thông tin về các lớp như sau:

  • Lớp A có \(N\) học sinh, với chiều cao lần lượt là \(A_1, A_2, \ldots, A_N\).
  • Lớp B có \(N\) học sinh, với chiều cao lần lượt là \(B_1, B_2, \ldots, B_N\).
  • Lớp C có \(N\) học sinh, với chiều cao lần lượt là \(C_1, C_2, \ldots, C_N\).
  • Lớp D có \(N\) học sinh, với chiều cao lần lượt là \(D_1, D_2, \ldots, D_N\).

Tháng tới, trường tổ chức hội thao với nhiều nội dung như chạy tiếp sức, đấu kỵ mã và kéo đổ cột. Trong đó, tiết mục nhảy của từng khối là nội dung được mong đợi, được ví như điểm nhấn của hội thao.

Khối năm thứ nhất quyết định chọn đúng một học sinh đại diện từ mỗi lớp để tạo thành nhóm bốn người biểu diễn. Để tiết mục trông đẹp mắt nhất có thể, nhóm được chọn cần có độ chênh lệch chiều cao nhỏ nhất có thể.

Cho chiều cao của các học sinh, hãy tìm giá trị nhỏ nhất có thể của hiệu giữa chiều cao lớn nhất và chiều cao nhỏ nhất trong nhóm bốn người được chọn.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

N
A_1 A_2 ... A_N
B_1 B_2 ... B_N
C_1 C_2 ... C_N
D_1 D_2 ... D_N

Dữ liệu ra

In trên một dòng giá trị nhỏ nhất có thể của hiệu giữa chiều cao lớn nhất và chiều cao nhỏ nhất trong nhóm bốn người được chọn.

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 75\,000\).
  • \(1 \le A_i \le 10^9\) (\(1 \le i \le N\)).
  • \(1 \le B_j \le 10^9\) (\(1 \le j \le N\)).
  • \(1 \le C_k \le 10^9\) (\(1 \le k \le N\)).
  • \(1 \le D_l \le 10^9\) (\(1 \le l \le N\)).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Chấm điểm

  1. \(7\) điểm: \(N = 1\).
  2. \(23\) điểm: \(N \le 30\).
  3. \(14\) điểm: \(N \le 2000\)\(A_i, B_i, C_i, D_i \le 10\) với mọi \(1 \le i \le N\).
  4. \(20\) điểm: \(N \le 2000\)\(A_i, B_i, C_i, D_i \le 2000\) với mọi \(1 \le i \le N\).
  5. \(13\) điểm: \(N \le 2000\).
  6. \(23\) điểm: Không có ràng buộc bổ sung.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
1
169
173
152
200
Output
48
Giải thích

\(N = 1\), phải chọn tất cả học sinh để tạo thành nhóm bốn người. Khi đó, chiều cao lớn nhất là \(200\), chiều cao nhỏ nhất là \(152\), và hiệu của chúng là \(200 - 152 = 48\). Vì vậy, in ra \(48\).

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(1, 2, 4, 5, 6\).

Ví dụ 2

Input
7
7 9 9 4 6 3 5
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
Output
2
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 3, 4, 5, 6\).

Ví dụ 3

Input
7
1 1 1 1 2 1 1
1 2 1 1 1 1 1
1 1 1 1 2 1 1
1 1 1 1 1 1 2
Output
0
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 3, 4, 5, 6\).

Ví dụ 4

Input
5
287 690 413 420 138
813 873 223 415 907
261 330 361 747 787
958 672 544 126 345
Output
70
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 4, 5, 6\).

Ví dụ 5

Input
10
1682 2008 1135 1576 2450 1362 1518 1925 2212 1275
1993 1945 1312 1401 2027 1705 1086 2333 1787 1654
2257 1548 1219 1031 2613 2171 1866 1532 2800 1497
1062 1175 1984 1870 2059 1639 2107 1335 1289 2494
Output
79
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 5, 6\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

3. JOI 2023 - Painting

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

JOI đang chơi với một phần mềm vẽ. Phần mềm cho phép vẽ trên một bảng ô vuông hình chữ nhật gồm \(H\) hàng và \(W\) cột. Mỗi ô có một màu, được biểu diễn bằng một số nguyên từ \(1\) đến \(10^9\).

Gọi ô ở hàng thứ \(i\) từ trên xuống (\(1 \le i \le H\)), cột thứ \(j\) từ trái sang (\(1 \le j \le W\)) là ô \((i, j)\). Hiện tại, màu của ô \((i, j)\)\(A_{i,j}\).

Ta gọi vùng của ô \((i, j)\) là tập hợp các ô có thể đi đến từ ô \((i, j)\) bằng cách liên tục di chuyển sang một ô chung cạnh, mà không đi vào ô có màu khác với ô \((i, j)\).

Phần mềm có chức năng tô màu vùng. Khi chọn một ô \((x, y)\) (\(1 \le x \le H\), \(1 \le y \le W\)) và một màu \(c\) (\(1 \le c \le 10^9\)), chức năng này đổi màu của tất cả các ô thuộc vùng của ô \((x, y)\) thành \(c\).

JOI chọn một ô \((x, y)\) và một màu \(c\), rồi sử dụng chức năng tô màu vùng đúng một lần với ô và màu đã chọn. Điểm số của JOI là số ô thuộc vùng của ô \((x, y)\) sau khi tô màu.

Hãy tìm điểm số lớn nhất mà JOI có thể đạt được.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

H W
A_{1,1} A_{1,2} ... A_{1,W}
A_{2,1} A_{2,2} ... A_{2,W}
...
A_{H,1} A_{H,2} ... A_{H,W}

Dữ liệu ra

In trên một dòng điểm số lớn nhất mà JOI có thể đạt được.

Ràng buộc

  • \(1 \le H \le 500\).
  • \(1 \le W \le 500\).
  • \(1 \le A_{i,j} \le 10^9\) (\(1 \le i \le H\), \(1 \le j \le W\)).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Chấm điểm

  1. \(9\) điểm: \(H = 1\).
  2. \(32\) điểm: \(H \le 30\), \(W \le 30\), \(A_{i,j} \le 5\) với mọi \(1 \le i \le H\), \(1 \le j \le W\).
  3. \(18\) điểm: \(H \le 30\), \(W \le 30\).
  4. \(10\) điểm: \(A_{i,j} \le 2\) với mọi \(1 \le i \le H\), \(1 \le j \le W\).
  5. \(31\) điểm: Không có ràng buộc bổ sung.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
4 4
1 2 3 1
2 2 3 1
1 2 3 1
3 3 2 2
Output
9
Giải thích

Ban đầu, vùng của ô \((2, 2)\) gồm bốn ô \((1, 2)\), \((2, 1)\), \((2, 2)\)\((3, 2)\). Vì vậy, nếu chọn ô \((2, 2)\) và màu \(3\) để tô màu vùng, màu của bốn ô này sẽ đổi thành \(3\) như hình dưới đây.

Sau khi tô màu, vùng của ô \((2, 2)\) gồm chín ô \((1, 2)\), \((1, 3)\), \((2, 1)\), \((2, 2)\), \((2, 3)\), \((3, 2)\), \((3, 3)\), \((4, 1)\)\((4, 2)\). Do đó, JOI đạt \(9\) điểm.

Không thể đạt từ \(10\) điểm trở lên, nên in ra \(9\).

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 3, 5\).

Ví dụ 2

Input
2 10
1 2 2 1 3 3 3 3 1 1
1 1 1 1 1 1 1 3 3 3
Output
18
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 3, 5\).

Ví dụ 3

Input
5 5
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
Output
25
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 3, 4, 5\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc, hình minh họa và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

4. JOI 2023 - Freight Train

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Công ty đường sắt IOI vận hành một tuyến đường sắt gồm \(N\) nhà ga nằm trên một đường thẳng, được đánh số lần lượt từ \(1\) đến \(N\). Với mỗi \(i\) (\(1 \le i \le N - 1\)), ga \(i\) và ga \(i + 1\) được nối với nhau bằng một đoạn đường ray có độ dài \(1\).

Công ty IOI nhận vận chuyển hàng hóa. Mỗi ga \(2, 3, \ldots, N\) hiện có một kiện hàng. Kiện hàng ở ga \(i\) (\(2 \le i \le N\)) có giá trị \(A_i\).

Công ty sở hữu một đoàn tàu chở hàng. Ban đầu, tàu ở ga \(1\) và có thể chạy theo cả hai chiều trên tuyến đường sắt. Tại mỗi ga, có thể xếp hàng đang ở ga đó lên tàu, hoặc dỡ hàng trên tàu xuống và để lại tại ga đó.

Công ty muốn dùng tàu để chuyển hàng từ các ga \(2, 3, \ldots, N\) về ga \(1\). Tuy nhiên, tàu chỉ chở được tối đa \(W\) kiện hàng: tại bất kỳ thời điểm nào, không được có từ \(W + 1\) kiện hàng trở lên trên tàu. Ngoài ra, do lượng nhiên liệu có hạn, tổng quãng đường tàu đi được không được vượt quá \(D\). Vì vậy, có thể không chuyển được tất cả hàng về ga \(1\).

JOI, giám đốc công ty, muốn điều khiển tàu phù hợp với các điều kiện trên để tổng giá trị hàng hóa cuối cùng được đặt tại ga \(1\) lớn nhất có thể.

Cho thông tin về tàu và hàng hóa tại các ga, hãy tìm tổng giá trị lớn nhất của hàng hóa có thể được đặt tại ga \(1\) khi kết thúc.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

N W D
A_2 A_3 ... A_N

Dữ liệu ra

In trên một dòng tổng giá trị lớn nhất của hàng hóa có thể được đặt tại ga \(1\) khi kết thúc.

Ràng buộc

  • \(2 \le N \le 450\).
  • \(1 \le W \le N - 1\).
  • \(2 \le D \le N^2 - N\).
  • \(1 \le A_i \le 1\,000\,000\) (\(2 \le i \le N\)).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Chấm điểm

  1. \(6\) điểm: \(W = 1\), \(A_i = 1\) với mọi \(2 \le i \le N\).
  2. \(9\) điểm: \(A_i = 1\) với mọi \(2 \le i \le N\).
  3. \(24\) điểm: \(W = 1\).
  4. \(13\) điểm: \(N \le 15\).
  5. \(24\) điểm: \(N \le 50\).
  6. \(24\) điểm: Không có ràng buộc bổ sung.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
4 1 10
1 1 1
Output
2
Giải thích

Chẳng hạn, có thể điều khiển tàu như sau để tổng giá trị hàng hóa cuối cùng ở ga \(1\) bằng \(2\).

  1. Ban đầu, tàu ở ga \(1\).

  2. Cho tàu chạy đến ga \(2\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(1\) ở ga \(2\) lên tàu. Cho tàu chạy về ga \(1\), rồi dỡ kiện hàng có giá trị \(1\) trên tàu xuống ga \(1\).

  3. Cho tàu chạy đến ga \(4\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(1\) ở ga \(4\) lên tàu. Cho tàu chạy về ga \(1\), rồi dỡ kiện hàng có giá trị \(1\) trên tàu xuống ga \(1\).

Tổng quãng đường tàu đã đi là \(8\), thỏa mãn điều kiện không vượt quá \(10\). Tổng giá trị hàng hóa cuối cùng ở ga \(1\)\(2\). Không thể làm cho tổng giá trị này đạt từ \(3\) trở lên, nên in ra \(2\).

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của tất cả các bài toán con.

Ví dụ 2

Input
7 3 16
1 1 1 1 1 1
Output
5
Giải thích

Chẳng hạn, có thể điều khiển tàu như sau để tổng giá trị hàng hóa cuối cùng ở ga \(1\) bằng \(5\).

  1. Ban đầu, tàu ở ga \(1\).

  2. Cho tàu chạy đến ga \(5\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(1\) ở ga \(5\) lên tàu. Tiếp theo, cho tàu chạy đến ga \(6\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(1\) ở ga \(6\) lên tàu. Cho tàu chạy về ga \(1\), rồi dỡ cả hai kiện hàng, mỗi kiện có giá trị \(1\), xuống ga \(1\).

  3. Cho tàu chạy đến ga \(2\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(1\) ở ga \(2\) lên tàu. Tiếp theo, cho tàu chạy đến ga \(3\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(1\) ở ga \(3\) lên tàu. Cho tàu chạy đến ga \(4\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(1\) ở ga \(4\) lên tàu. Sau đó, cho tàu chạy về ga \(1\), rồi dỡ cả ba kiện hàng, mỗi kiện có giá trị \(1\), xuống ga \(1\).

Tổng quãng đường tàu đã đi là \(16\), thỏa mãn điều kiện không vượt quá \(16\). Tổng giá trị hàng hóa cuối cùng ở ga \(1\)\(5\). Không thể làm cho tổng giá trị này đạt từ \(6\) trở lên, nên in ra \(5\).

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(2, 4, 5, 6\).

Ví dụ 3

Input
5 2 12
40 30 20 10
Output
100
Giải thích

Chẳng hạn, có thể điều khiển tàu như sau để tổng giá trị hàng hóa cuối cùng ở ga \(1\) bằng \(100\).

  1. Ban đầu, tàu ở ga \(1\).

  2. Cho tàu chạy đến ga \(5\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(10\) ở ga \(5\) lên tàu. Cho tàu chạy đến ga \(4\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(20\) ở ga \(4\) lên tàu.

  3. Cho tàu chạy đến ga \(2\). Dỡ hai kiện hàng có giá trị \(10\)\(20\) trên tàu xuống ga \(2\). Sau đó, xếp kiện hàng có giá trị \(40\) ở ga \(2\) lên tàu.

  4. Cho tàu chạy đến ga \(3\), rồi xếp kiện hàng có giá trị \(30\) ở ga \(3\) lên tàu. Cho tàu chạy về ga \(1\), rồi dỡ hai kiện hàng có giá trị \(30\)\(40\) xuống ga \(1\).

  5. Cho tàu chạy đến ga \(2\), rồi xếp hai kiện hàng có giá trị \(10\)\(20\) đang ở ga \(2\) lên tàu. Cho tàu chạy về ga \(1\), rồi dỡ hai kiện hàng có giá trị \(10\)\(20\) xuống ga \(1\).

Tổng quãng đường tàu đã đi là \(12\), thỏa mãn điều kiện không vượt quá \(12\). Tổng giá trị hàng hóa cuối cùng ở ga \(1\)\(100\). Không thể làm cho tổng giá trị này đạt từ \(101\) trở lên, nên in ra \(100\).

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(4, 5, 6\).

Ví dụ 4

Input
5 1 11
2 7 1 8
Output
10
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(3, 4, 5, 6\).

Ví dụ 5

Input
9 3 14
54640 754112 604290 105866 591907 801383 502975 379373
Output
2214425
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(4, 5, 6\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

5. JOI 2023 - Japan Sinks 2

Điểm: 100 (p) Thời gian: 3.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Quần đảo Nhật Bản trải dài theo hướng đông tây. Các đường ranh giới theo hướng bắc nam chia quần đảo thành \(N\) khu vực, được đánh số từ \(1\) đến \(N\) theo thứ tự từ tây sang đông. Hiện tại, khu vực \(i\) (\(1 \le i \le N\)) có độ cao \(A_i\) mét.

Bão thường xuyên xảy ra tại quần đảo. Khi có bão, sóng biển gây xói mòn và làm giảm độ cao của các khu vực theo quy tắc sau.

Trong một cơn bão có gió tây với cường độ \(x\), xét \(x\) khu vực đầu tiên tính từ phía tây. Mọi khu vực trong số đó mà không có khu vực nào cao hơn nó ở phía tây đều bị giảm độ cao đi \(1\) mét. Cụ thể, gọi \(a_i\) là độ cao của khu vực \(i\) trước cơn bão. Độ cao của khu vực \(i\) giảm đi \(1\) mét nếu \(i \le x\)\(a_k \le a_i\) với mọi \(k\) thỏa mãn \(1 \le k < i\); trong các trường hợp khác, độ cao không thay đổi.

Trong một cơn bão có gió đông với cường độ \(x\), xét \(x\) khu vực đầu tiên tính từ phía đông. Mọi khu vực trong số đó mà không có khu vực nào cao hơn nó ở phía đông đều bị giảm độ cao đi \(1\) mét. Cụ thể, gọi \(a_i\) là độ cao của khu vực \(i\) trước cơn bão. Độ cao của khu vực \(i\) giảm đi \(1\) mét nếu \(i \ge N - x + 1\)\(a_k \le a_i\) với mọi \(k\) thỏa mãn \(i < k \le N\); trong các trường hợp khác, độ cao không thay đổi.

Bạn cần mô phỏng các sự kiện trong \(Q\) ngày tiếp theo. Vào ngày thứ \(j\) (\(1 \le j \le Q\)), sự kiện xảy ra được xác định như sau:

  • Nếu \(T_j = 1\), có một cơn bão gió tây với cường độ \(X_j\).
  • Nếu \(T_j = 2\), có một cơn bão gió đông với cường độ \(X_j\).
  • Nếu \(T_j = 3\), cần báo cáo độ cao hiện tại của khu vực \(X_j\).

Các ràng buộc bảo đảm độ cao của mọi khu vực luôn không âm.

Cho độ cao hiện tại của các khu vực và các sự kiện trong \(Q\) ngày tiếp theo. Với mỗi ngày có \(T_j = 3\), hãy tìm độ cao của khu vực được chỉ định.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

N Q
A_1 A_2 ... A_N
T_1 X_1
T_2 X_2
...
T_Q X_Q

Dữ liệu ra

Với mỗi \(j\) (\(1 \le j \le Q\)) có \(T_j = 3\), in trên một dòng số nguyên biểu diễn độ cao, tính bằng mét, của khu vực \(X_j\) tại ngày thứ \(j\). In các kết quả theo thứ tự các ngày.

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 300\,000\).
  • \(1 \le Q \le 300\,000\).
  • \(Q \le A_i \le 10^9\) (\(1 \le i \le N\)).
  • \(1 \le T_j \le 3\) (\(1 \le j \le Q\)).
  • \(1 \le X_j \le N\) (\(1 \le j \le Q\)).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Chấm điểm

  1. \(5\) điểm: \(N \le 2000\), \(Q \le 2000\).
  2. \(27\) điểm: Nếu \(T_j \ne 3\) thì \(X_j = N\), với mọi \(1 \le j \le Q\).
  3. \(28\) điểm: \(A_1 = A_2 = \cdots = A_N = Q\).
  4. \(20\) điểm: \(T_j \ne 2\) với mọi \(1 \le j \le Q\).
  5. \(20\) điểm: Không có ràng buộc bổ sung.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
5 7
7 7 7 7 7
1 3
1 1
3 1
2 1
2 5
3 2
3 4
Output
5
6
6
Giải thích

Diễn biến các sự kiện và độ cao của các khu vực được mô tả trong bảng sau. Độ cao được liệt kê theo thứ tự khu vực \(1, 2, 3, 4, 5\), tính bằng mét.

Thời điểm Độ cao sau sự kiện Sự kiện
Ban đầu \(7, 7, 7, 7, 7\) Chưa có sự kiện nào.
Ngày \(1\) \(6, 6, 6, 7, 7\) Có bão gió tây cường độ \(3\). Trong ba khu vực đầu tiên tính từ phía tây, các khu vực \(1, 2, 3\) đều không có khu vực nào cao hơn ở phía tây, nên cả ba bị giảm độ cao.
Ngày \(2\) \(5, 6, 6, 7, 7\) Có bão gió tây cường độ \(1\). Trong một khu vực đầu tiên tính từ phía tây, chỉ khu vực \(1\) thỏa mãn điều kiện không có khu vực nào cao hơn ở phía tây, nên khu vực này bị giảm độ cao.
Ngày \(3\) \(5, 6, 6, 7, 7\) Độ cao hiện tại của khu vực \(1\)\(5\) mét, nên in ra \(5\).
Ngày \(4\) \(5, 6, 6, 7, 6\) Có bão gió đông cường độ \(1\). Trong một khu vực đầu tiên tính từ phía đông, chỉ khu vực \(5\) thỏa mãn điều kiện không có khu vực nào cao hơn ở phía đông, nên khu vực này bị giảm độ cao.
Ngày \(5\) \(5, 6, 6, 6, 5\) Có bão gió đông cường độ \(5\). Trong năm khu vực đầu tiên tính từ phía đông, chỉ các khu vực \(4, 5\) không có khu vực nào cao hơn ở phía đông, nên hai khu vực này bị giảm độ cao.
Ngày \(6\) \(5, 6, 6, 6, 5\) Độ cao hiện tại của khu vực \(2\)\(6\) mét, nên in ra \(6\).
Ngày \(7\) \(5, 6, 6, 6, 5\) Độ cao hiện tại của khu vực \(4\)\(6\) mét, nên in ra \(6\).

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(1, 3, 5\).

Ví dụ 2

Input
5 7
10 13 14 7 12
1 5
2 5
3 3
3 4
2 5
3 1
3 2
Output
12
7
9
11
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(1, 2, 5\).

Ví dụ 3

Input
5 6
8 6 7 8 9
1 1
3 1
3 5
1 3
3 2
3 3
Output
7
9
6
6
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(1, 4, 5\).

Ví dụ 4

Input
5 6
6 8 6 9 7
2 1
2 4
3 5
1 5
3 4
3 3
Output
5
7
6
Giải thích

Ví dụ này thỏa mãn ràng buộc của các bài toán con \(1, 5\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.