| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2023 - Two-digit Integer | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2023 - November | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2023 - JOI Editor | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2023 - Marathon Race | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Cho hai chữ số \(A, B\). Hãy in ra số nguyên dương có hai chữ số, với chữ số hàng chục là \(A\) và chữ số hàng đơn vị là \(B\).
Dữ liệu vào có dạng:
A
B
In ra số nguyên dương có hai chữ số, với chữ số hàng chục là \(A\) và chữ số hàng đơn vị là \(B\).
Ví dụ 1
2
2
22
Số nguyên dương có hai chữ số, với chữ số hàng chục là \(2\) và chữ số hàng đơn vị là \(2\), là \(22\). Vì vậy, in ra \(22\).
Ví dụ 2
1
0
10
Số nguyên dương có hai chữ số, với chữ số hàng chục là \(1\) và chữ số hàng đơn vị là \(0\), là \(10\). Vì vậy, in ra \(10\).
Ví dụ 3
1
9
19
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho hai số nguyên \(A, B\). Nếu ngày cách ngày \(A\) tháng \(11\) năm \(2022\) đúng \(B\) tuần về sau vẫn thuộc tháng \(11\) năm \(2022\), hãy in ra \(1\); ngược lại, hãy in ra \(0\).
Tháng \(11\) năm \(2022\) có \(30\) ngày, từ ngày \(1\) tháng \(11\) đến ngày \(30\) tháng \(11\) năm \(2022\). Ngày cách một ngày cho trước \(x\) tuần về sau là ngày cách ngày đó \(7 \times x\) ngày về sau.
Dữ liệu vào có dạng:
A
B
In ra \(1\) nếu ngày cách ngày \(A\) tháng \(11\) năm \(2022\) đúng \(B\) tuần về sau vẫn thuộc tháng \(11\) năm \(2022\); ngược lại, in ra \(0\).
Ví dụ 1
19
1
1
Một tuần sau ngày \(19\) tháng \(11\) năm \(2022\) là ngày \(26\) tháng \(11\) năm \(2022\). Ngày này thuộc tháng \(11\) năm \(2022\), nên in ra \(1\).
Ví dụ 2
3
4
0
Bốn tuần sau ngày \(3\) tháng \(11\) năm \(2022\) là ngày \(1\) tháng \(12\) năm \(2022\). Ngày này không thuộc tháng \(11\) năm \(2022\), nên in ra \(0\).
Ví dụ 3
8
3
1
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Công ty JOI, vốn nổi tiếng với những phát minh kỳ lạ, gần đây đã phát triển một trình soạn thảo văn bản có tên JOI Editor. Trình soạn thảo này được điều khiển bằng ba phím j, o, i.
Khi nhấn một trong ba phím j, o, i, chữ cái tiếng Anh viết thường ghi trên phím đó được nhập vào. Tuy nhiên, ngay khi có hai chữ cái viết thường giống nhau nằm cạnh nhau, cả hai chữ cái lập tức được thay bằng các chữ cái viết hoa tương ứng. Cụ thể, jj được thay bằng JJ, oo được thay bằng OO, và ii được thay bằng II.
Chẳng hạn, nếu nhấn lần lượt các phím j, o, o, o, i, thì ngay sau khi nhấn ba phím đầu tiên j, o, o, ký tự thứ \(2\) và thứ \(3\) tạo thành oo. Vì hai chữ cái viết thường giống nhau nằm cạnh nhau, chúng lập tức được thay bằng OO. Xâu cuối cùng trong JOI Editor là jOOoi. Lưu ý rằng kết quả không phải là joOOi hay jOOOi.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\), mỗi ký tự của \(S\) là j, o hoặc i. Bạn nhấn phím \(N\) lần, trong đó ký tự thứ \(i\) của \(S\) (\(1 \le i \le N\)) cho biết phím được nhấn ở lần thứ \(i\). Hãy in ra xâu cuối cùng trong JOI Editor.
Dữ liệu vào có dạng:
N
S
In ra xâu cuối cùng trong JOI Editor.
j, o hoặc i.Ví dụ 1
6
jjoiii
JJoIIi
Ở lần thứ \(1\), nhấn phím j. Xâu trong JOI Editor trở thành j.
Ở lần thứ \(2\), nhấn phím j. Xâu trở thành jj. Vì hai chữ cái viết thường giống nhau nằm cạnh nhau, jj được thay bằng JJ, nên xâu trong JOI Editor trở thành JJ.
Ở lần thứ \(3\), nhấn phím o. Xâu trong JOI Editor trở thành JJo.
Ở lần thứ \(4\), nhấn phím i. Xâu trong JOI Editor trở thành JJoi.
Ở lần thứ \(5\), nhấn phím i. Xâu trở thành JJoii. Vì hai chữ cái viết thường giống nhau nằm cạnh nhau, ii được thay bằng II, nên xâu trong JOI Editor trở thành JJoII.
Ở lần thứ \(6\), nhấn phím i. Xâu trong JOI Editor trở thành JJoIIi.
Xâu cuối cùng là JJoIIi, nên in ra JJoIIi.
Ví dụ 2
6
joijoi
joijoi
Trong ví dụ này, không có phép thay thế nào xảy ra. Xâu cuối cùng trong JOI Editor là joijoi, nên in ra joijoi.
Ví dụ 3
7
ooooooo
OOOOOOo
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Trường trung học JOI có \(N\) học sinh, được đánh số từ \(1\) đến \(N\).
Tháng trước, trường tổ chức một cuộc thi marathon và tất cả học sinh đều tham gia. Thời gian hoàn thành cuộc đua của học sinh \(i\) (\(1 \le i \le N\)) là \(A_i\) phút.
Hãy tìm thứ hạng của từng học sinh trong cuộc thi. Thứ hạng của học sinh \(i\) (\(1 \le i \le N\)) được tính bằng số học sinh có thời gian hoàn thành nhỏ hơn \(A_i\) phút, cộng thêm \(1\).
Dữ liệu vào có dạng:
N
A_1 A_2 ... A_N
In ra \(N\) dòng. Dòng thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)) chứa thứ hạng của học sinh \(i\).
Ví dụ 1
3
44 42 69
2
1
3
Học sinh \(1\) hoàn thành trong \(44\) phút. Có \(1\) học sinh hoàn thành trong thời gian nhỏ hơn \(44\) phút, nên học sinh \(1\) xếp hạng \(2\). Vì vậy, dòng thứ \(1\) in ra \(2\).
Học sinh \(2\) hoàn thành trong \(42\) phút. Không có học sinh nào hoàn thành trong thời gian nhỏ hơn \(42\) phút, nên học sinh \(2\) xếp hạng \(1\). Vì vậy, dòng thứ \(2\) in ra \(1\).
Học sinh \(3\) hoàn thành trong \(69\) phút. Có \(2\) học sinh hoàn thành trong thời gian nhỏ hơn \(69\) phút, nên học sinh \(3\) xếp hạng \(3\). Vì vậy, dòng thứ \(3\) in ra \(3\).
Ví dụ 2
4
40 60 40 60
1
3
1
3
Học sinh \(1\) hoàn thành trong \(40\) phút. Không có học sinh nào hoàn thành trong thời gian nhỏ hơn \(40\) phút, nên học sinh \(1\) xếp hạng \(1\). Vì vậy, dòng thứ \(1\) in ra \(1\).
Học sinh \(2\) hoàn thành trong \(60\) phút. Có \(2\) học sinh hoàn thành trong thời gian nhỏ hơn \(60\) phút, nên học sinh \(2\) xếp hạng \(3\). Vì vậy, dòng thứ \(2\) in ra \(3\).
Học sinh \(3\) hoàn thành trong \(40\) phút. Không có học sinh nào hoàn thành trong thời gian nhỏ hơn \(40\) phút, nên học sinh \(3\) xếp hạng \(1\). Vì vậy, dòng thứ \(3\) in ra \(1\).
Học sinh \(4\) hoàn thành trong \(60\) phút. Có \(2\) học sinh hoàn thành trong thời gian nhỏ hơn \(60\) phút, nên học sinh \(4\) xếp hạng \(3\). Vì vậy, dòng thứ \(4\) in ra \(3\).
Ví dụ 3
10
766 152 595 926 663 509 368 595 175 622
9
1
5
10
8
4
3
5
2
7
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.