| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2023 - Hour | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2023 - Three-Way Comparison | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2023 - Repeating String | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2023 - Score | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Một ngày có \(24\) giờ. Cho số nguyên \(X\), hãy tính \(X\) ngày có bao nhiêu giờ.
Dữ liệu vào có dạng:
X
In ra số giờ trong \(X\) ngày, không kèm đơn vị.
Ví dụ 1
3
72
\(3\) ngày có \(72\) giờ, nên in ra \(72\).
Ví dụ 2
100
2400
\(100\) ngày có \(2400\) giờ, nên in ra \(2400\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho hai số nguyên \(A, B\). Hãy so sánh \(A\) và \(B\): nếu \(A < B\), in ra \(-1\); nếu \(A = B\), in ra \(0\); nếu \(A > B\), in ra \(1\).
Dữ liệu vào có dạng:
A
B
In ra \(-1\) nếu \(A < B\), \(0\) nếu \(A = B\), hoặc \(1\) nếu \(A > B\).
Ví dụ 1
3
7
-1
Vì \(3 < 7\), in ra \(-1\).
Ví dụ 2
10
10
0
Vì \(10 = 10\), in ra \(0\).
Ví dụ 3
1000
1
1
Vì \(1000 > 1\), in ra \(1\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Ta gọi một xâu thu được bằng cách nối hai bản sao của cùng một xâu là xâu lặp. Chẳng hạn, OIOI, JJJJJJ và JOIOIJOIOI là các xâu lặp, còn IOOI và JOIIOI không phải là xâu lặp.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\). Số \(N\) là số chẵn và mỗi ký tự của \(S\) là một trong ba ký tự J, O, I. Nếu \(S\) là xâu lặp, hãy in ra Yes; ngược lại, hãy in ra No.
Dữ liệu vào có dạng:
N
S
In ra Yes nếu \(S\) là xâu lặp; ngược lại, in ra No.
J, O hoặc I.Ví dụ 1
6
JOIJOI
Yes
Xâu JOIJOI thu được bằng cách nối hai bản sao của xâu JOI, nên đây là xâu lặp. Vì vậy, in ra Yes.
Ví dụ 2
6
IOIOIO
No
Xâu IOIOIO không thể thu được bằng cách nối hai bản sao của cùng một xâu, nên đây không phải là xâu lặp. Vì vậy, in ra No.
Ví dụ 3
2
OO
Yes
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho dãy số nguyên \(A = (A_1, A_2, \ldots, A_N)\) có độ dài \(N\) và dãy số nguyên \(B = (B_1, B_2, \ldots, B_M)\) có độ dài \(M\).
Bạn chơi một trò chơi sử dụng hai dãy này. Ban đầu, điểm số của trò chơi bằng \(0\). Trò chơi gồm \(N\) lượt. Ở lượt thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)), trước tiên cộng \(A_i\) vào điểm số hiện tại. Nếu điểm số sau khi cộng bằng một trong các số \(B_1, B_2, \ldots, B_M\), đặt điểm số về \(0\).
Hãy tìm điểm số của trò chơi sau khi lượt cuối cùng kết thúc.
Dữ liệu vào có dạng:
N
A_1 A_2 ... A_N
M
B_1 B_2 ... B_M
In ra điểm số của trò chơi sau khi lượt cuối cùng kết thúc.
Ví dụ 1
4
3 1 4 1
4
2 7 1 8
0
Ban đầu, điểm số bằng \(0\).
Ở lượt thứ \(1\), cộng \(3\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(3\), khác tất cả các giá trị \(B_1 = 2\), \(B_2 = 7\), \(B_3 = 1\), \(B_4 = 8\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(3\).
Ở lượt thứ \(2\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3, B_4\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).
Ở lượt thứ \(3\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(8\), bằng \(B_4\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).
Ở lượt thứ \(4\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(1\), bằng \(B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).
Điểm số sau khi lượt cuối cùng kết thúc là \(0\), nên in ra \(0\).
Ví dụ 2
5
1 4 1 4 2
3
1 3 5
6
Ban đầu, điểm số bằng \(0\).
Ở lượt thứ \(1\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(1\), bằng \(B_1\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).
Ở lượt thứ \(2\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1 = 1\), \(B_2 = 3\), \(B_3 = 5\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).
Ở lượt thứ \(3\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(5\), bằng \(B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).
Ở lượt thứ \(4\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).
Ở lượt thứ \(5\), cộng \(2\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(6\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(6\).
Điểm số sau khi lượt cuối cùng kết thúc là \(6\), nên in ra \(6\).
Ví dụ 3
2
10 10
3
1 11 111
20
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.