JOI 2023 - Vòng loại 1 - Đợt 2

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 JOI 2023 - Hour 100 (p) 2.0s 1G
2 JOI 2023 - Three-Way Comparison 100 (p) 2.0s 1G
3 JOI 2023 - Repeating String 100 (p) 2.0s 1G
4 JOI 2023 - Score 100 (p) 2.0s 1G

1. JOI 2023 - Hour

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Một ngày có \(24\) giờ. Cho số nguyên \(X\), hãy tính \(X\) ngày có bao nhiêu giờ.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

X

Dữ liệu ra

In ra số giờ trong \(X\) ngày, không kèm đơn vị.

Ràng buộc

  • \(1 \le X \le 365\).
  • \(X\) là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
3
Output
72
Giải thích

\(3\) ngày có \(72\) giờ, nên in ra \(72\).

Ví dụ 2

Input
100
Output
2400
Giải thích

\(100\) ngày có \(2400\) giờ, nên in ra \(2400\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

2. JOI 2023 - Three-Way Comparison

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho hai số nguyên \(A, B\). Hãy so sánh \(A\)\(B\): nếu \(A < B\), in ra \(-1\); nếu \(A = B\), in ra \(0\); nếu \(A > B\), in ra \(1\).

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

A
B

Dữ liệu ra

In ra \(-1\) nếu \(A < B\), \(0\) nếu \(A = B\), hoặc \(1\) nếu \(A > B\).

Ràng buộc

  • \(1 \le A \le 1000\).
  • \(1 \le B \le 1000\).
  • \(A, B\) là các số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
3
7
Output
-1
Giải thích

\(3 < 7\), in ra \(-1\).

Ví dụ 2

Input
10
10
Output
0
Giải thích

\(10 = 10\), in ra \(0\).

Ví dụ 3

Input
1000
1
Output
1
Giải thích

\(1000 > 1\), in ra \(1\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

3. JOI 2023 - Repeating String

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Ta gọi một xâu thu được bằng cách nối hai bản sao của cùng một xâu là xâu lặp. Chẳng hạn, OIOI, JJJJJJJOIOIJOIOI là các xâu lặp, còn IOOIJOIIOI không phải là xâu lặp.

Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\). Số \(N\) là số chẵn và mỗi ký tự của \(S\) là một trong ba ký tự J, O, I. Nếu \(S\) là xâu lặp, hãy in ra Yes; ngược lại, hãy in ra No.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

N
S

Dữ liệu ra

In ra Yes nếu \(S\) là xâu lặp; ngược lại, in ra No.

Ràng buộc

  • \(2 \le N \le 100\).
  • \(N\) là số chẵn.
  • \(S\) là xâu có độ dài \(N\).
  • Mỗi ký tự của \(S\)J, O hoặc I.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
6
JOIJOI
Output
Yes
Giải thích

Xâu JOIJOI thu được bằng cách nối hai bản sao của xâu JOI, nên đây là xâu lặp. Vì vậy, in ra Yes.

Ví dụ 2

Input
6
IOIOIO
Output
No
Giải thích

Xâu IOIOIO không thể thu được bằng cách nối hai bản sao của cùng một xâu, nên đây không phải là xâu lặp. Vì vậy, in ra No.

Ví dụ 3

Input
2
OO
Output
Yes

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

4. JOI 2023 - Score

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho dãy số nguyên \(A = (A_1, A_2, \ldots, A_N)\) có độ dài \(N\) và dãy số nguyên \(B = (B_1, B_2, \ldots, B_M)\) có độ dài \(M\).

Bạn chơi một trò chơi sử dụng hai dãy này. Ban đầu, điểm số của trò chơi bằng \(0\). Trò chơi gồm \(N\) lượt. Ở lượt thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)), trước tiên cộng \(A_i\) vào điểm số hiện tại. Nếu điểm số sau khi cộng bằng một trong các số \(B_1, B_2, \ldots, B_M\), đặt điểm số về \(0\).

Hãy tìm điểm số của trò chơi sau khi lượt cuối cùng kết thúc.

Dữ liệu vào

Dữ liệu vào có dạng:

N
A_1 A_2 ... A_N
M
B_1 B_2 ... B_M

Dữ liệu ra

In ra điểm số của trò chơi sau khi lượt cuối cùng kết thúc.

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 100\).
  • \(1 \le M \le 100\).
  • \(1 \le A_i \le 10\) (\(1 \le i \le N\)).
  • \(1 \le B_j \le 1000\) (\(1 \le j \le M\)).
  • \(B_j \ne B_k\) (\(1 \le j < k \le M\)).
  • Tất cả các giá trị trong dữ liệu vào đều là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
4
3 1 4 1
4
2 7 1 8
Output
0
Giải thích

Ban đầu, điểm số bằng \(0\).

  1. Ở lượt thứ \(1\), cộng \(3\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(3\), khác tất cả các giá trị \(B_1 = 2\), \(B_2 = 7\), \(B_3 = 1\), \(B_4 = 8\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(3\).

  2. Ở lượt thứ \(2\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3, B_4\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).

  3. Ở lượt thứ \(3\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(8\), bằng \(B_4\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).

  4. Ở lượt thứ \(4\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(1\), bằng \(B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).

Điểm số sau khi lượt cuối cùng kết thúc là \(0\), nên in ra \(0\).

Ví dụ 2

Input
5
1 4 1 4 2
3
1 3 5
Output
6
Giải thích

Ban đầu, điểm số bằng \(0\).

  1. Ở lượt thứ \(1\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(1\), bằng \(B_1\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).

  2. Ở lượt thứ \(2\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1 = 1\), \(B_2 = 3\), \(B_3 = 5\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).

  3. Ở lượt thứ \(3\), cộng \(1\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(5\), bằng \(B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(0\).

  4. Ở lượt thứ \(4\), cộng \(4\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(4\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(4\).

  5. Ở lượt thứ \(5\), cộng \(2\) vào điểm số. Điểm số sau khi cộng là \(6\), khác tất cả các giá trị \(B_1, B_2, B_3\), nên điểm số khi kết thúc lượt này là \(6\).

Điểm số sau khi lượt cuối cùng kết thúc là \(6\), nên in ra \(6\).

Ví dụ 3

Input
2
10 10
3
1 11 111
Output
20

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.