| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2023 - Rectangle | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2023 - Same Numbers | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2023 - Three Boxes | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2023 - Three-Legged Race | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Cho hai số nguyên \(A, B\). Hãy tính diện tích, theo đơn vị cm\(^2\), của hình chữ nhật có cạnh dọc dài \(A\) cm và cạnh ngang dài \(B\) cm như hình dưới đây.
Dữ liệu vào có dạng:
A
B
In ra diện tích của hình chữ nhật theo đơn vị cm\(^2\), không kèm đơn vị.
Ví dụ 1
2
3
6
Hình chữ nhật có cạnh dọc dài \(2\) cm và cạnh ngang dài \(3\) cm có diện tích bằng \(6\) cm\(^2\), nên in ra \(6\).
Ví dụ 2
100
1
100
Ví dụ 3
4
4
16
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc, hình minh họa và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho số nguyên \(N\) có hai chữ số trong hệ thập phân. Nếu chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của \(N\) giống nhau, hãy in ra \(1\); ngược lại, hãy in ra \(0\).
Dữ liệu vào có dạng:
N
In ra \(1\) nếu chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của \(N\) giống nhau; ngược lại, in ra \(0\).
Ví dụ 1
22
1
Số \(22\) có chữ số hàng chục là \(2\) và chữ số hàng đơn vị cũng là \(2\). Hai chữ số giống nhau, nên in ra \(1\).
Ví dụ 2
10
0
Số \(10\) có chữ số hàng chục là \(1\) và chữ số hàng đơn vị là \(0\). Hai chữ số khác nhau, nên in ra \(0\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\), mỗi ký tự của \(S\) là L hoặc R.
Có một quả bóng và ba chiếc hộp có thể đựng quả bóng, được đánh số \(1, 2, 3\). Ban đầu, quả bóng nằm trong hộp \(1\).
Hải ly Bitaro thực hiện \(N\) thao tác với các hộp và quả bóng từ trạng thái này. Ở thao tác thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)), gọi \(x\) là số hiệu hộp đang chứa quả bóng. Bitaro lấy quả bóng ra khỏi hộp \(x\), sau đó thực hiện theo ký tự thứ \(i\) của xâu \(S\):
L, Bitaro đặt quả bóng vào hộp \(x - 1\). Tuy nhiên, nếu \(x = 1\), Bitaro đặt quả bóng trở lại hộp \(1\).R, Bitaro đặt quả bóng vào hộp \(x + 1\). Tuy nhiên, nếu \(x = 3\), Bitaro đặt quả bóng trở lại hộp \(3\).Hãy đếm số lần quả bóng được đặt vào hộp \(3\) trong suốt \(N\) thao tác.
Dữ liệu vào có dạng:
N
S
In ra số lần quả bóng được đặt vào hộp \(3\) trong suốt \(N\) thao tác.
L hoặc R.Ví dụ 1
4
LRRR
2
Ban đầu, quả bóng nằm trong hộp \(1\). Bitaro thực hiện bốn thao tác như sau.
Ở thao tác thứ \(1\), Bitaro lấy quả bóng ra khỏi hộp \(1\), rồi đặt vào hộp \(1\).
Ở thao tác thứ \(2\), Bitaro lấy quả bóng ra khỏi hộp \(1\), rồi đặt vào hộp \(2\).
Ở thao tác thứ \(3\), Bitaro lấy quả bóng ra khỏi hộp \(2\), rồi đặt vào hộp \(3\).
Ở thao tác thứ \(4\), Bitaro lấy quả bóng ra khỏi hộp \(3\), rồi đặt vào hộp \(3\).
Trong bốn thao tác, quả bóng được đặt vào hộp \(3\) tổng cộng \(2\) lần, nên in ra \(2\).
Ví dụ 2
3
LRL
0
Ban đầu, quả bóng nằm trong hộp \(1\). Bitaro thực hiện ba thao tác như sau.
Ở thao tác thứ \(1\), Bitaro lấy quả bóng ra khỏi hộp \(1\), rồi đặt vào hộp \(1\).
Ở thao tác thứ \(2\), Bitaro lấy quả bóng ra khỏi hộp \(1\), rồi đặt vào hộp \(2\).
Ở thao tác thứ \(3\), Bitaro lấy quả bóng ra khỏi hộp \(2\), rồi đặt vào hộp \(1\).
Trong ba thao tác, quả bóng không được đặt vào hộp \(3\) lần nào, nên in ra \(0\).
Ví dụ 3
7
LRLRRRL
2
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Trường trung học JOI có \(2N\) (\(= 2 \times N\)) học sinh, được đánh số từ \(1\) đến \(2N\).
Tháng tới, trường tổ chức hội thao. Trong nội dung chạy ba chân, \(2N\) học sinh được chia thành \(N\) đội, mỗi đội gồm hai người, để tham gia cuộc đua. Các đội được đánh số từ \(1\) đến \(N\); học sinh \(i\) (\(1 \le i \le 2N\)) thuộc đội \(A_i\).
Bạn đã lập bảng ghi đội của từng học sinh, nhưng vì lý do nào đó, thông tin về đội của học sinh \(2N\) đã bị mất. Cho \(A_1, A_2, \ldots, A_{2N-1}\), hãy tìm số hiệu đội \(A_{2N}\) của học sinh \(2N\).
Dữ liệu vào có dạng:
N
A_1 A_2 ... A_{2N-1}
In ra số hiệu đội \(A_{2N}\) của học sinh \(2N\).
Ví dụ 1
4
1 4 2 1 3 4 3
2
Đội \(1\) gồm hai học sinh \(1\) và \(4\). Đội \(3\) gồm hai học sinh \(5\) và \(7\). Đội \(4\) gồm hai học sinh \(2\) và \(6\).
Do đó, học sinh \(8\) thuộc đội \(2\), nên in ra \(2\).
Ví dụ 2
10
5 7 1 9 8 8 2 9 6 5 1 3 6 4 7 3 10 2 4
10
Ví dụ 3
1
1
1
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.