| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2022 - Cube | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2022 - Hour Hand | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2022 - Next Character | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2022 - Rare Number | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Thể tích của một hình lập phương có cạnh dài \(x\) cm là \((x \times x \times x)\) cm\(^3\).
Cho số nguyên \(X\). Hãy tính thể tích, theo đơn vị cm\(^3\), của hình lập phương có cạnh dài \(X\) cm.
Dữ liệu vào có dạng:
X
In ra thể tích của hình lập phương có cạnh dài \(X\) cm, theo đơn vị cm\(^3\). Không in kèm đơn vị.
Ví dụ 1
4
64
Hình lập phương có cạnh dài \(4\) cm có thể tích \((4 \times 4 \times 4)\) cm\(^3\), tức là \(64\) cm\(^3\).
Ví dụ 2
1
1
Ví dụ 3
999
997002999
Đề bài Cube, JOI 2021/2022, vòng loại thứ nhất, đợt 2, bài 1 của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch tiếng Việt được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Aoi, một học sinh của trường trung học JOI, có được một chiếc đồng hồ kim. Quanh mặt đồng hồ có \(12\) vạch, lần lượt được đánh số từ \(1\) đến \(12\) theo chiều kim đồng hồ.
Kim giờ của đồng hồ quay theo chiều kim đồng hồ và mỗi giờ tiến thêm một vạch. Vừa lúc này, kim giờ chỉ đúng vạch mang số \(A\).
Hãy tìm số của vạch mà kim giờ chỉ tới sau đúng \(B\) giờ kể từ lúc này.
Dữ liệu vào có dạng:
A
B
In ra số của vạch mà kim giờ chỉ tới sau đúng \(B\) giờ kể từ khi chỉ vạch \(A\).
Ví dụ 1
9
5
2
Kể từ khi kim giờ chỉ vạch \(9\), vạch mà kim giờ chỉ tới thay đổi như sau:
Vì vậy, in ra \(2\).
Ví dụ 2
4
20
12
Đề bài Hour Hand, JOI 2021/2022, vòng loại thứ nhất, đợt 2, bài 2 của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch tiếng Việt được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\). Mỗi ký tự của \(S\) là một trong các chữ cái J, O, I.
Hải ly Bitaro thực hiện \(N-1\) thao tác. Trong thao tác thứ \(i\) (\(1 \le i \le N-1\)), Bitaro kiểm tra ký tự thứ \(i+1\) của \(S\). Nếu ký tự này là J, Bitaro viết ký tự thứ \(i\) của \(S\) lên bảng.
Hãy in ra tất cả các ký tự mà Bitaro đã viết lên bảng trong \(N-1\) thao tác, theo đúng thứ tự được viết, mỗi ký tự trên một dòng.
Dữ liệu vào có dạng:
N
S
In ra tất cả các ký tự mà Bitaro đã viết lên bảng trong \(N-1\) thao tác, theo đúng thứ tự được viết, mỗi ký tự trên một dòng.
J, O, I.Ví dụ 1
6
IOJOIJ
O
I
Bitaro thực hiện \(5\) thao tác như sau:
J, Bitaro viết ký tự thứ \(2\) của \(S\), tức là O, lên bảng.J, Bitaro viết ký tự thứ \(5\) của \(S\), tức là I, lên bảng.Vì vậy, in ra O và I theo thứ tự này, mỗi ký tự trên một dòng.
Ví dụ 2
4
JJOI
J
Trong thao tác thứ \(1\), Bitaro viết ký tự thứ \(1\) của \(S\), tức là J, lên bảng. Trong thao tác thứ \(2\) và thứ \(3\), Bitaro không viết gì lên bảng. Vì vậy, in ra ký tự J mà Bitaro đã viết.
Ví dụ 3
7
IOJOJOJ
O
O
O
Ví dụ 4
5
JJJJJ
J
J
J
J
Đề bài Next Character, JOI 2021/2022, vòng loại thứ nhất, đợt 2, bài 3 của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch tiếng Việt được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho dãy số nguyên \(A=(A_1,A_2,\ldots,A_N)\) có độ dài \(N\).
Trong các số nguyên xuất hiện trong \(A\), hãy tìm số có số lần xuất hiện ít nhất. Nếu có nhiều số như vậy, hãy chọn số nhỏ nhất trong số đó.
Dữ liệu vào có dạng:
N
A_1 A_2 ... A_N
In ra số nguyên có số lần xuất hiện ít nhất trong các số xuất hiện trong \(A\). Nếu có nhiều số như vậy, in ra số nhỏ nhất trong số đó.
Ví dụ 1
3
3 4 3
4
Trong \(A\), số \(3\) xuất hiện \(2\) lần, số \(4\) xuất hiện \(1\) lần. Không có số nguyên nào khác ngoài \(3\) và \(4\) xuất hiện. Trong các số này, số \(4\) có số lần xuất hiện ít nhất, nên in ra \(4\).
Ví dụ 2
5
4 4 8 2 5
2
Trong \(A\), số \(2\) xuất hiện \(1\) lần, số \(4\) xuất hiện \(2\) lần, số \(5\) xuất hiện \(1\) lần và số \(8\) xuất hiện \(1\) lần. Không có số nguyên nào khác ngoài \(2,4,5,8\) xuất hiện. Các số có số lần xuất hiện ít nhất là \(2,5,8\). Vì vậy, in ra \(2\), là số nhỏ nhất trong ba số này.
Ví dụ 3
8
8 8 7 7 6 6 5 5
5
Đề bài Rare Number, JOI 2021/2022, vòng loại thứ nhất, đợt 2, bài 4 của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch tiếng Việt được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.