| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2022 - Remainder | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2022 - Moving | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2022 - Complex String | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2022 - Boxes and Keys | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Cho số nguyên dương \(X\). Hãy tìm số dư khi chia \(X\) cho \(21\).
Dữ liệu vào có dạng:
X
In ra số dư khi chia \(X\) cho \(21\).
Ví dụ 1
50
8
Số dư khi chia \(50\) cho \(21\) là \(8\), nên in ra \(8\).
Ví dụ 2
42
0
\(X\) có thể chia hết cho \(21\). Khi đó, số dư bằng \(0\), nên in ra \(0\).
Ví dụ 3
5
5
Số dư khi chia \(5\) cho \(21\) là \(5\), nên in ra \(5\).
Đề bài Remainder, JOI 2021/2022, vòng loại thứ nhất, đợt 1, bài 1 của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch tiếng Việt được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Để đi từ địa điểm A đến địa điểm B cần \(X\) giờ, còn để đi từ địa điểm B đến địa điểm C cần \(Y\) giờ.
Hãy xác định liệu có thể đi từ A đến C qua B trong thời gian không quá \(Z\) giờ \(30\) phút hay không.
Dữ liệu vào có dạng:
X
Y
Z
In ra \(1\) nếu có thể hoàn thành hành trình trong thời gian không quá \(Z\) giờ \(30\) phút; ngược lại, in ra \(0\).
Ví dụ 1
2
3
4
0
Đi từ A đến B cần \(2\) giờ, còn đi từ B đến C cần \(3\) giờ. Vì vậy, đi từ A đến C qua B cần \(5\) giờ. Không thể hoàn thành hành trình trong thời gian không quá \(4\) giờ \(30\) phút, nên in ra \(0\).
Ví dụ 2
3
4
10
1
Đi từ A đến C qua B cần \(7\) giờ. Có thể hoàn thành hành trình trong thời gian không quá \(10\) giờ \(30\) phút, nên in ra \(1\).
Đề bài Moving, JOI 2021/2022, vòng loại thứ nhất, đợt 1, bài 2 của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch tiếng Việt được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\). Mỗi ký tự của \(S\) là một trong các chữ cái A, B, C, D, E.
Nếu có ít nhất \(3\) ký tự khác nhau xuất hiện trong \(S\), hãy in ra Yes; ngược lại, in ra No.
Dữ liệu vào có dạng:
N
S
In ra Yes nếu có ít nhất \(3\) ký tự khác nhau xuất hiện trong \(S\); ngược lại, in ra No.
A, B, C, D, E.Ví dụ 1
4
BABE
Yes
Có \(3\) ký tự khác nhau xuất hiện là A, B, E. Vì có ít nhất \(3\) ký tự khác nhau xuất hiện, in ra Yes.
Ví dụ 2
3
DAD
No
Có \(2\) ký tự khác nhau xuất hiện là A, D. Vì không có ít nhất \(3\) ký tự khác nhau xuất hiện, in ra No.
Ví dụ 3
5
BACED
Yes
Ví dụ 4
28
EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE
No
Đề bài Complex String, JOI 2021/2022, vòng loại thứ nhất, đợt 1, bài 3 của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch tiếng Việt được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Hải ly Bitaro có được \(N\) rương kho báu đang khóa và \(M\) chìa khóa. Các rương được đánh số từ \(1\) đến \(N\); trên rương \(i\) (\(1 \le i \le N\)) có ghi số nguyên \(A_i\). Các chìa khóa được đánh số từ \(1\) đến \(M\); trên chìa khóa \(j\) (\(1 \le j \le M\)) có ghi số nguyên \(B_j\).
Rương \(i\) có thể được mở bằng một chìa khóa có ghi số nguyên \(A_i\). Có thể dùng cùng một chìa khóa để mở nhiều rương.
Bitaro muốn mở được càng nhiều rương càng tốt. Hãy tìm số rương lớn nhất mà Bitaro có thể mở.
Dữ liệu vào có dạng:
N M
A_1 A_2 ... A_N
B_1 B_2 ... B_M
In ra số rương lớn nhất mà Bitaro có thể mở.
Ví dụ 1
4 4
2 2 3 1
2 1 4 1
3
Vì vậy, Bitaro có thể mở nhiều nhất \(3\) rương.
Ví dụ 2
5 3
1 1 1 1 1
1 1 1
5
Ví dụ 3
10 11
7 447 71 130 24 1 2 221 71 1334
14 93 2000 204 447 221 7 101 7 1 30
4
Đề bài Boxes and Keys, JOI 2021/2022, vòng loại thứ nhất, đợt 1, bài 4 của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch tiếng Việt được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.