JOI 2021 - Vòng loại 1 - Đợt 3

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 JOI 2021 - Calculation 100 (p) 2.0s 1G
2 JOI 2021 - IOI String 100 (p) 2.0s 1G
3 JOI 2021 - Comparison 100 (p) 2.0s 1G

1. JOI 2021 - Calculation

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho hai số nguyên \(A, B\). Hãy in ra giá trị lớn nhất rồi đến giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị \(A+B\)\(A-B\).

Dữ liệu vào

Dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(A, B\), cách nhau bởi dấu cách.

Dữ liệu ra

In ra hai dòng:

  • Dòng thứ nhất chứa giá trị lớn nhất trong hai giá trị \(A+B\)\(A-B\).
  • Dòng thứ hai chứa giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị \(A+B\)\(A-B\).

Ràng buộc

  • \(-100 \le A \le 100\).
  • \(-100 \le B \le 100\).
  • \(A, B\) là các số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
-2 1
Output
-1
-3
Giải thích

Ta có \((-2)+1=-1\)\((-2)-1=-3\). Vì vậy, in ra giá trị lớn nhất là \(-1\) rồi giá trị nhỏ nhất là \(-3\), mỗi giá trị trên một dòng.

Ví dụ 2

Input
-3 -4
Output
1
-7
Giải thích

Ta có \((-3)+(-4)=-7\)\((-3)-(-4)=1\). Vì vậy, in ra \(1\) ở dòng thứ nhất và \(-7\) ở dòng thứ hai.

Ví dụ 3

Input
5 0
Output
5
5

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

2. JOI 2021 - IOI String

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho xâu \(S\) có độ dài lẻ \(N\). Mỗi ký tự của \(S\) là một chữ cái tiếng Anh in hoa.

Một xâu IOI là xâu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

  • Độ dài của xâu là số lẻ.
  • Mỗi ký tự là I hoặc O, và hai loại ký tự này xuất hiện xen kẽ.
  • Ký tự đầu tiên là I.

Ví dụ, I, IOI, IOIOIOI là các xâu IOI, còn JOI, IIOOII, OIOIO không phải là xâu IOI.

Bạn có thể thực hiện thao tác sau không hoặc nhiều lần: chọn một ký tự của \(S\) và thay ký tự đó bằng một chữ cái tiếng Anh in hoa tùy ý.

Hãy tìm số thao tác ít nhất cần thực hiện để biến \(S\) thành một xâu IOI.

Dữ liệu vào

Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(N\).

Dòng thứ hai chứa xâu \(S\).

Dữ liệu ra

In ra số thao tác ít nhất cần thực hiện để biến \(S\) thành một xâu IOI.

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 99\).
  • \(N\) là số lẻ.
  • \(S\) là xâu có độ dài \(N\).
  • Mỗi ký tự của \(S\) là một chữ cái tiếng Anh in hoa.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
5
JJOOI
Output
3
Giải thích

Chẳng hạn, có thể biến \(S\) thành một xâu IOI sau \(3\) thao tác như sau:

  1. Thay ký tự thứ \(1\) của \(S\) bằng I.
  2. Thay ký tự thứ \(2\) của \(S\) bằng O.
  3. Thay ký tự thứ \(3\) của \(S\) bằng I.

Không thể biến \(S\) thành một xâu IOI bằng ít hơn \(3\) thao tác, nên in ra \(3\).

Ví dụ 2

Input
7
IOIOIOI
Output
0
Giải thích

Có thể không cần thực hiện thao tác nào.

Ví dụ 3

Input
7
BEAVERS
Output
7

Ví dụ 4

Input
5
OIOIO
Output
5

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

3. JOI 2021 - Comparison

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho dãy số nguyên \(A = (A_1, A_2, \ldots, A_N)\) có độ dài \(N\) và dãy số nguyên \(B = (B_1, B_2, \ldots, B_M)\) có độ dài \(M\).

Hãy đếm số cặp số nguyên \((i, j)\) thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

  • \(1 \le i \le N\).
  • \(1 \le j \le M\).
  • \(A_i \le B_j\).

Dữ liệu vào

Dòng thứ nhất chứa hai số nguyên \(N, M\).

Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \ldots, A_N\).

Dòng thứ ba chứa \(M\) số nguyên \(B_1, B_2, \ldots, B_M\). Các số trên cùng một dòng được cách nhau bởi dấu cách.

Dữ liệu ra

In ra số cặp \((i, j)\) thỏa mãn \(A_i \le B_j\).

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 100\).
  • \(1 \le M \le 100\).
  • \(1 \le A_i \le 2000\) với mọi \(1 \le i \le N\).
  • \(1 \le B_j \le 2000\) với mọi \(1 \le j \le M\).
  • Các phần tử của hai dãy là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
5 4
3 8 10 5 5
1 5 4 9
Output
8
Giải thích

\(8\) cặp thỏa mãn các điều kiện: \((1,2)\), \((1,3)\), \((1,4)\), \((2,4)\), \((4,2)\), \((4,4)\), \((5,2)\), \((5,4)\). Vì vậy, in ra \(8\).

Ví dụ 2

Input
3 5
2000 2000 2000
1 1 1 1 1
Output
0
Giải thích

Không có cặp \((i, j)\) nào thỏa mãn các điều kiện, nên in ra \(0\).

Ví dụ 3

Input
1 1
1000
1000
Output
1

Ví dụ 4

Input
10 10
3 1 4 1 5 9 2 6 5 3
2 7 1 8 2 8 1 8 2 8
Output
58

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.