| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2021 - Calculation | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2021 - IOI String | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2021 - Comparison | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Cho hai số nguyên \(A, B\). Hãy in ra giá trị lớn nhất rồi đến giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị \(A+B\) và \(A-B\).
Dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(A, B\), cách nhau bởi dấu cách.
In ra hai dòng:
Ví dụ 1
-2 1
-1
-3
Ta có \((-2)+1=-1\) và \((-2)-1=-3\). Vì vậy, in ra giá trị lớn nhất là \(-1\) rồi giá trị nhỏ nhất là \(-3\), mỗi giá trị trên một dòng.
Ví dụ 2
-3 -4
1
-7
Ta có \((-3)+(-4)=-7\) và \((-3)-(-4)=1\). Vì vậy, in ra \(1\) ở dòng thứ nhất và \(-7\) ở dòng thứ hai.
Ví dụ 3
5 0
5
5
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài lẻ \(N\). Mỗi ký tự của \(S\) là một chữ cái tiếng Anh in hoa.
Một xâu IOI là xâu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
I hoặc O, và hai loại ký tự này xuất hiện xen kẽ.I.Ví dụ, I, IOI, IOIOIOI là các xâu IOI, còn JOI, IIOOII, OIOIO không phải là xâu IOI.
Bạn có thể thực hiện thao tác sau không hoặc nhiều lần: chọn một ký tự của \(S\) và thay ký tự đó bằng một chữ cái tiếng Anh in hoa tùy ý.
Hãy tìm số thao tác ít nhất cần thực hiện để biến \(S\) thành một xâu IOI.
Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(N\).
Dòng thứ hai chứa xâu \(S\).
In ra số thao tác ít nhất cần thực hiện để biến \(S\) thành một xâu IOI.
Ví dụ 1
5
JJOOI
3
Chẳng hạn, có thể biến \(S\) thành một xâu IOI sau \(3\) thao tác như sau:
I.O.I.Không thể biến \(S\) thành một xâu IOI bằng ít hơn \(3\) thao tác, nên in ra \(3\).
Ví dụ 2
7
IOIOIOI
0
Có thể không cần thực hiện thao tác nào.
Ví dụ 3
7
BEAVERS
7
Ví dụ 4
5
OIOIO
5
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho dãy số nguyên \(A = (A_1, A_2, \ldots, A_N)\) có độ dài \(N\) và dãy số nguyên \(B = (B_1, B_2, \ldots, B_M)\) có độ dài \(M\).
Hãy đếm số cặp số nguyên \((i, j)\) thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Dòng thứ nhất chứa hai số nguyên \(N, M\).
Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \ldots, A_N\).
Dòng thứ ba chứa \(M\) số nguyên \(B_1, B_2, \ldots, B_M\). Các số trên cùng một dòng được cách nhau bởi dấu cách.
In ra số cặp \((i, j)\) thỏa mãn \(A_i \le B_j\).
Ví dụ 1
5 4
3 8 10 5 5
1 5 4 9
8
Có \(8\) cặp thỏa mãn các điều kiện: \((1,2)\), \((1,3)\), \((1,4)\), \((2,4)\), \((4,2)\), \((4,4)\), \((5,2)\), \((5,4)\). Vì vậy, in ra \(8\).
Ví dụ 2
3 5
2000 2000 2000
1 1 1 1 1
0
Không có cặp \((i, j)\) nào thỏa mãn các điều kiện, nên in ra \(0\).
Ví dụ 3
1 1
1000
1000
1
Ví dụ 4
10 10
3 1 4 1 5 9 2 6 5 3
2 7 1 8 2 8 1 8 2 8
58
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.