| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2021 - The Second Largest Integer | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2021 - JOI Sort | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2021 - Common Elements | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Cho ba số nguyên \(A, B, C\). Hãy in ra số lớn thứ hai trong ba số đó.
Dòng duy nhất chứa ba số nguyên \(A, B, C\), cách nhau bởi dấu cách.
In ra số lớn thứ hai trong ba số \(A, B, C\).
Ví dụ 1
7 5 3
5
Trong ba số \(7, 5, 3\), số lớn thứ hai là \(5\), nên in ra \(5\).
Ví dụ 2
1 3 3
3
Hai trong các số đã cho có thể bằng nhau. Sắp xếp \(1, 3, 3\) theo thứ tự giảm dần được \(3, 3, 1\), nên số lớn thứ hai là \(3\).
Ví dụ 3
100 100 100
100
Tất cả các số đã cho cũng có thể bằng nhau.
Ví dụ 4
29 83 1
29
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\). Mỗi ký tự của \(S\) là J, O hoặc I. Bạn muốn sắp xếp lại các ký tự của \(S\) sao cho thỏa mãn các điều kiện sau:
J và một ký tự O, ký tự J đứng trước ký tự O.O và một ký tự I, ký tự O đứng trước ký tự I.J và một ký tự I, ký tự J đứng trước ký tự I.Hãy viết chương trình nhận xâu \(S\) và in ra xâu thu được bằng cách sắp xếp lại các ký tự của \(S\) để thỏa mãn những điều kiện trên.
Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(N\).
Dòng thứ hai chứa xâu \(S\).
In ra xâu thu được bằng cách sắp xếp lại các ký tự của \(S\) sao cho thỏa mãn các điều kiện đã cho.
J, O hoặc I.Ví dụ 1
6
JIOIJO
JJOOII
Xâu JJOOII là một cách sắp xếp lại các ký tự của JIOIJO và thỏa mãn các điều kiện.
Ví dụ 2
4
OOOI
OOOI
Xâu đã cho có thể đã thỏa mãn các điều kiện. Xâu không nhất thiết chứa đủ cả ba loại ký tự J, O, I.
Ví dụ 3
10
OIJJJIOIOI
JJJOOOIIII
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho dãy số nguyên \(A = (A_1, A_2, \ldots, A_N)\) có độ dài \(N\) và dãy số nguyên \(B = (B_1, B_2, \ldots, B_M)\) có độ dài \(M\). Hãy in ra tất cả các số nguyên xuất hiện trong cả \(A\) và \(B\), mỗi giá trị đúng một lần, theo thứ tự tăng dần.
Dòng thứ nhất chứa hai số nguyên \(N, M\).
Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \ldots, A_N\).
Dòng thứ ba chứa \(M\) số nguyên \(B_1, B_2, \ldots, B_M\). Các số trên cùng một dòng được cách nhau bởi dấu cách.
In ra tất cả các số nguyên xuất hiện trong cả \(A\) và \(B\), mỗi giá trị đúng một lần, theo thứ tự tăng dần. Mỗi số được in trên một dòng riêng. Nếu không có giá trị chung, không in ra gì.
Ví dụ 1
6 5
2 4 6 8 10 12
15 12 9 6 3
6
12
Số \(6\) xuất hiện ở vị trí thứ \(3\) trong \(A\) và vị trí thứ \(4\) trong \(B\). Số \(12\) xuất hiện ở vị trí thứ \(6\) trong \(A\) và vị trí thứ \(2\) trong \(B\). Không có số nguyên nào khác xuất hiện trong cả hai dãy, nên in ra \(6\) rồi \(12\), mỗi số trên một dòng.
Ví dụ 2
3 5
100 100 100
100 100 100 100 100
100
Số \(100\) xuất hiện trong cả \(A\) và \(B\). Không có số nguyên nào khác xuất hiện trong hai dãy, nên chỉ in ra \(100\) một lần.
Ví dụ 3
1 1
2
5
Không có số nguyên nào xuất hiện trong cả \(A\) và \(B\), nên không in ra gì. Phần Output của ví dụ này để trống.
Ví dụ 4
10 10
76 91 98 7 98 7 98 10 63 91
70 71 10 10 91 70 65 10 63 76
10
63
76
91
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.