JOI 2020 - Vòng loại 1 - Đợt 3

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 JOI 2020 - The Nearest Value 100 (p) 2.0s 1G
2 JOI 2020 - Capitalization 100 (p) 2.0s 1G
3 JOI 2020 - Longest Ascending Contiguous Subsequence 100 (p) 2.0s 1G

1. JOI 2020 - The Nearest Value

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho ba số nguyên \(X,L,R\). Trong các số nguyên từ \(L\) đến \(R\), bao gồm cả hai đầu mút, hãy tìm số có giá trị tuyệt đối của hiệu với \(X\) nhỏ nhất. Có thể chứng minh rằng chỉ có đúng một số như vậy.

Dữ liệu vào

Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:

X L R

Dữ liệu ra

In ra số nguyên trong đoạn từ \(L\) đến \(R\) có giá trị tuyệt đối của hiệu với \(X\) nhỏ nhất.

Ràng buộc

  • \(1 \le X \le 100000\).
  • \(1 \le L \le R \le 100000\).

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
8 3 6
Output
6
Giải thích

Trong các số \(3,4,5,6\), số có giá trị tuyệt đối của hiệu với \(8\) nhỏ nhất là \(6\). Vì vậy, in ra \(6\).

Ví dụ 2

Input
7 3 10
Output
7
Giải thích

Trong các số \(3,4,5,6,7,8,9,10\), số có giá trị tuyệt đối của hiệu với \(7\) nhỏ nhất là \(7\). Vì vậy, in ra \(7\).

Ví dụ 3

Input
8 10 10
Output
10

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

2. JOI 2020 - Capitalization

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

JOI tìm thấy một xâu \(S\) có độ dài \(N\), chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh viết thường.

JOI quyết định tìm tất cả các đoạn ký tự liên tiếp tạo thành tên mình, joi, theo thứ tự từ đầu xâu đến cuối xâu. Mỗi khi tìm thấy joi, JOI thay đoạn đó bằng JOI để làm nổi bật tên mình.

Cho xâu \(S\), hãy viết chương trình in ra xâu thu được sau khi thay mọi lần xuất hiện liên tiếp của joi bằng JOI.

Dữ liệu vào

Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:

N
S

Dữ liệu ra

In ra một dòng chứa xâu thu được sau khi thay mọi lần xuất hiện của joi trong \(S\) bằng JOI.

Ràng buộc

  • \(3 \le N \le 100\).
  • \(S\) có độ dài \(N\).
  • \(S\) chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh viết thường.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
11
joinojoijin
Output
JOInoJOIjin
Giải thích

Thay đoạn joi ở các vị trí từ \(1\) đến \(3\) và đoạn joi ở các vị trí từ \(6\) đến \(8\) bằng JOI.

Ví dụ 2

Input
16
jjooiiijoiojioij
Output
jjooiiiJOIojioij

Ví dụ 3

Input
13
nihongoutenai
Output
nihongoutenai
Giải thích

Lưu ý rằng \(S\) có thể không chứa lần xuất hiện nào của joi.

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

3. JOI 2020 - Longest Ascending Contiguous Subsequence

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho dãy số nguyên dương \(A=(A_1,A_2,\ldots,A_N)\) có độ dài \(N\). Hãy tìm độ dài lớn nhất của một đoạn con liên tiếp của \(A\) được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Cụ thể, trong các cặp số nguyên \(l,r\) thỏa mãn \(1 \le l \le r \le N\)\(A_l \le A_{l+1} \le \cdots \le A_r\), hãy tìm giá trị lớn nhất của \(r-l+1\).

Dữ liệu vào

Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:

N
A_1 A_2 ... A_N

Dữ liệu ra

In ra một dòng chứa độ dài của đoạn con liên tiếp không giảm dài nhất trong dãy \(A\).

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 100\).
  • \(1 \le A_i \le 2020\) với mọi \(1 \le i \le N\).

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
10
3 1 4 1 5 9 2 6 5 3
Output
3
Giải thích

Đoạn con liên tiếp từ phần tử thứ \(4\) đến phần tử thứ \(6\) của \(A\)\(1,5,9\), được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Không có đoạn con liên tiếp không giảm nào dài hơn đoạn này.

Ví dụ 2

Input
10
9 8 7 6 5 5 4 3 2 1
Output
2
Giải thích

Đoạn con liên tiếp từ phần tử thứ \(5\) đến phần tử thứ \(6\) của \(A\)\(5,5\), được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Không có đoạn con liên tiếp không giảm nào dài hơn đoạn này.

Ví dụ 3

Input
9
1 2 2 12 120 210 202 1010 2020
Output
6

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.