| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2020 - The Nearest Value | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2020 - Capitalization | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2020 - Longest Ascending Contiguous Subsequence | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Cho ba số nguyên \(X,L,R\). Trong các số nguyên từ \(L\) đến \(R\), bao gồm cả hai đầu mút, hãy tìm số có giá trị tuyệt đối của hiệu với \(X\) nhỏ nhất. Có thể chứng minh rằng chỉ có đúng một số như vậy.
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
X L R
In ra số nguyên trong đoạn từ \(L\) đến \(R\) có giá trị tuyệt đối của hiệu với \(X\) nhỏ nhất.
Ví dụ 1
8 3 6
6
Trong các số \(3,4,5,6\), số có giá trị tuyệt đối của hiệu với \(8\) nhỏ nhất là \(6\). Vì vậy, in ra \(6\).
Ví dụ 2
7 3 10
7
Trong các số \(3,4,5,6,7,8,9,10\), số có giá trị tuyệt đối của hiệu với \(7\) nhỏ nhất là \(7\). Vì vậy, in ra \(7\).
Ví dụ 3
8 10 10
10
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
JOI tìm thấy một xâu \(S\) có độ dài \(N\), chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh viết thường.
JOI quyết định tìm tất cả các đoạn ký tự liên tiếp tạo thành tên mình, joi, theo thứ tự từ đầu xâu đến cuối xâu. Mỗi khi tìm thấy joi, JOI thay đoạn đó bằng JOI để làm nổi bật tên mình.
Cho xâu \(S\), hãy viết chương trình in ra xâu thu được sau khi thay mọi lần xuất hiện liên tiếp của joi bằng JOI.
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
N
S
In ra một dòng chứa xâu thu được sau khi thay mọi lần xuất hiện của joi trong \(S\) bằng JOI.
Ví dụ 1
11
joinojoijin
JOInoJOIjin
Thay đoạn joi ở các vị trí từ \(1\) đến \(3\) và đoạn joi ở các vị trí từ \(6\) đến \(8\) bằng JOI.
Ví dụ 2
16
jjooiiijoiojioij
jjooiiiJOIojioij
Ví dụ 3
13
nihongoutenai
nihongoutenai
Lưu ý rằng \(S\) có thể không chứa lần xuất hiện nào của joi.
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho dãy số nguyên dương \(A=(A_1,A_2,\ldots,A_N)\) có độ dài \(N\). Hãy tìm độ dài lớn nhất của một đoạn con liên tiếp của \(A\) được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Cụ thể, trong các cặp số nguyên \(l,r\) thỏa mãn \(1 \le l \le r \le N\) và \(A_l \le A_{l+1} \le \cdots \le A_r\), hãy tìm giá trị lớn nhất của \(r-l+1\).
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
N
A_1 A_2 ... A_N
In ra một dòng chứa độ dài của đoạn con liên tiếp không giảm dài nhất trong dãy \(A\).
Ví dụ 1
10
3 1 4 1 5 9 2 6 5 3
3
Đoạn con liên tiếp từ phần tử thứ \(4\) đến phần tử thứ \(6\) của \(A\) là \(1,5,9\), được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Không có đoạn con liên tiếp không giảm nào dài hơn đoạn này.
Ví dụ 2
10
9 8 7 6 5 5 4 3 2 1
2
Đoạn con liên tiếp từ phần tử thứ \(5\) đến phần tử thứ \(6\) của \(A\) là \(5,5\), được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Không có đoạn con liên tiếp không giảm nào dài hơn đoạn này.
Ví dụ 3
9
1 2 2 12 120 210 202 1010 2020
6
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.