JOI 2020 - Vòng loại 1 - Đợt 2

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 JOI 2020 - Exam 100 (p) 2.0s 1G
2 JOI 2020 - Inversion of a String 100 (p) 2.0s 1G
3 JOI 2020 - Mode 100 (p) 2.0s 1G

1. JOI 2020 - Exam

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

JOI đã làm ba bài kiểm tra tin học. Điểm của mỗi bài là một số nguyên từ \(0\) đến \(100\).

Kết quả học tập của JOI được xác định bằng tổng của hai điểm cao nhất trong ba bài kiểm tra.

Cho ba điểm \(A, B, C\), hãy viết chương trình tính tổng của hai điểm cao nhất.

Dữ liệu vào

Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:

A B C

Dữ liệu ra

In ra một dòng chứa tổng của hai điểm cao nhất trong ba bài kiểm tra.

Ràng buộc

  • \(0 \le A \le 100\).
  • \(0 \le B \le 100\).
  • \(0 \le C \le 100\).
  • Tất cả dữ liệu vào đều là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
70 80 90
Output
170
Giải thích

Các điểm theo thứ tự từ cao xuống thấp là \(90,80,70\), nên tổng cần tìm là \(90+80=170\).

Ví dụ 2

Input
70 100 70
Output
170
Giải thích

Các điểm theo thứ tự từ cao xuống thấp là \(100,70,70\), nên tổng cần tìm là \(100+70=170\).

Ví dụ 3

Input
70 70 70
Output
140

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

2. JOI 2020 - Inversion of a String

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\).

Đảo ngược thứ tự các ký tự từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) trong \(S\), giữ nguyên các ký tự còn lại. Các vị trí được đánh số từ \(1\) đến \(N\): ký tự đầu tiên ở vị trí \(1\), ký tự cuối cùng ở vị trí \(N\).

Hãy viết chương trình nhận xâu \(S\) và hai số nguyên \(A,B\), rồi in ra xâu thu được sau khi đảo ngược đoạn từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\), bao gồm cả hai đầu mút.

Dữ liệu vào

Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:

N A B
S

Dữ liệu ra

In ra một dòng chứa xâu thu được sau khi đảo ngược thứ tự các ký tự từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) của \(S\).

Ràng buộc

  • \(1 \le A \le B \le N \le 200\).
  • \(S\) có độ dài \(N\).
  • Mỗi ký tự của \(S\) là một chữ cái tiếng Anh viết hoa hoặc viết thường.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
10 3 7
JOIjoiJoIj
Output
JOJiojIoIj

Ví dụ 2

Input
9 6 6
abcdefghi
Output
abcdefghi
Giải thích

Có thể xảy ra trường hợp \(A=B\).

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

3. JOI 2020 - Mode

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho dãy \(A_1,A_2,\ldots,A_N\) có độ dài \(N\). Mỗi phần tử của dãy là một số nguyên từ \(1\) đến \(M\).

Định nghĩa dãy mới \(B_1,B_2,\ldots,B_M\) có độ dài \(M\) như sau: với mỗi \(j\) (\(1 \le j \le M\)), \(B_j\) là số chỉ số nguyên \(i\) (\(1 \le i \le N\)) thỏa mãn \(A_i=j\).

Hãy tìm giá trị lớn nhất trong các số \(B_1,B_2,\ldots,B_M\).

Dữ liệu vào

Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:

N M
A_1 A_2 ... A_N

Dữ liệu ra

In ra một dòng chứa giá trị lớn nhất trong các số \(B_1,B_2,\ldots,B_M\).

Ràng buộc

  • \(1 \le N \le 100\).
  • \(1 \le M \le 100\).
  • \(1 \le A_i \le M\) với mọi \(1 \le i \le N\).

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
4 3
1 1 2 3
Output
2
Giải thích

Dãy \(B_1,B_2,B_3\)\(2,1,1\). Giá trị lớn nhất trong các số này là \(2\).

Ví dụ 2

Input
6 5
3 3 2 1 2 3
Output
3

Nguồn

Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.