| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2020 - Exam | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2020 - Inversion of a String | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2020 - Mode | 100 (p) | 2.0s | 1G |
JOI đã làm ba bài kiểm tra tin học. Điểm của mỗi bài là một số nguyên từ \(0\) đến \(100\).
Kết quả học tập của JOI được xác định bằng tổng của hai điểm cao nhất trong ba bài kiểm tra.
Cho ba điểm \(A, B, C\), hãy viết chương trình tính tổng của hai điểm cao nhất.
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
A B C
In ra một dòng chứa tổng của hai điểm cao nhất trong ba bài kiểm tra.
Ví dụ 1
70 80 90
170
Các điểm theo thứ tự từ cao xuống thấp là \(90,80,70\), nên tổng cần tìm là \(90+80=170\).
Ví dụ 2
70 100 70
170
Các điểm theo thứ tự từ cao xuống thấp là \(100,70,70\), nên tổng cần tìm là \(100+70=170\).
Ví dụ 3
70 70 70
140
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\).
Đảo ngược thứ tự các ký tự từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) trong \(S\), giữ nguyên các ký tự còn lại. Các vị trí được đánh số từ \(1\) đến \(N\): ký tự đầu tiên ở vị trí \(1\), ký tự cuối cùng ở vị trí \(N\).
Hãy viết chương trình nhận xâu \(S\) và hai số nguyên \(A,B\), rồi in ra xâu thu được sau khi đảo ngược đoạn từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\), bao gồm cả hai đầu mút.
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
N A B
S
In ra một dòng chứa xâu thu được sau khi đảo ngược thứ tự các ký tự từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) của \(S\).
Ví dụ 1
10 3 7
JOIjoiJoIj
JOJiojIoIj
Ví dụ 2
9 6 6
abcdefghi
abcdefghi
Có thể xảy ra trường hợp \(A=B\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho dãy \(A_1,A_2,\ldots,A_N\) có độ dài \(N\). Mỗi phần tử của dãy là một số nguyên từ \(1\) đến \(M\).
Định nghĩa dãy mới \(B_1,B_2,\ldots,B_M\) có độ dài \(M\) như sau: với mỗi \(j\) (\(1 \le j \le M\)), \(B_j\) là số chỉ số nguyên \(i\) (\(1 \le i \le N\)) thỏa mãn \(A_i=j\).
Hãy tìm giá trị lớn nhất trong các số \(B_1,B_2,\ldots,B_M\).
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
N M
A_1 A_2 ... A_N
In ra một dòng chứa giá trị lớn nhất trong các số \(B_1,B_2,\ldots,B_M\).
Ví dụ 1
4 3
1 1 2 3
2
Dãy \(B_1,B_2,B_3\) là \(2,1,1\). Giá trị lớn nhất trong các số này là \(2\).
Ví dụ 2
6 5
3 3 2 1 2 3
3
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.