| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2020 - Three Integers | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2020 - Counting Vowels | 100 (p) | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2020 - Merge | 100 (p) | 2.0s | 1G |
Cho ba số nguyên \(A, B, C\), mỗi số có giá trị là \(1\) hoặc \(2\). Trong ba số này, giá trị nào xuất hiện nhiều hơn: \(1\) hay \(2\)?
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
A B C
In ra giá trị xuất hiện nhiều hơn trong hai giá trị \(1\) và \(2\).
Ví dụ 1
1 2 1
1
Có hai số \(1\) và một số \(2\), nên in ra \(1\) là giá trị xuất hiện nhiều hơn.
Ví dụ 2
2 2 2
2
Cả ba số đều bằng \(2\), nên in ra \(2\).
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho xâu \(S\) có độ dài \(N\), chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh viết thường. Hãy đếm số nguyên âm trong \(S\), tức là tổng số lần xuất hiện của các ký tự a, i, u, e, o.
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
N
S
In ra tổng số lần xuất hiện của các ký tự nguyên âm a, i, u, e, o trong \(S\).
Ví dụ 1
8
joiyosen
4
Có \(4\) nguyên âm, nằm ở các vị trí được giữ lại trong _oi_o_e_.
Ví dụ 2
6
bitaro
3
Có \(3\) nguyên âm, nằm ở các vị trí được giữ lại trong _i_a_o.
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho dãy số nguyên dương \(A=(A_1,A_2,\ldots,A_N)\) có độ dài \(N\) và dãy số nguyên dương \(B=(B_1,B_2,\ldots,B_M)\) có độ dài \(M\). Cả hai dãy đều không giảm, nghĩa là \(A_1 \le A_2 \le \cdots \le A_N\) và \(B_1 \le B_2 \le \cdots \le B_M\).
Dùng thuật toán sau để tạo dãy số nguyên dương \(C=(C_1,C_2,\ldots,C_{N+M})\) có độ dài \(N+M\) từ hai dãy trên:
Hãy viết chương trình nhận hai dãy số nguyên dương không giảm \(A, B\) và in ra dãy \(C\) được tạo bởi thuật toán trên.
Dữ liệu được cho từ đầu vào chuẩn theo định dạng sau:
N M
A_1 A_2 ... A_N
B_1 B_2 ... B_M
In ra \(N+M\) dòng. Dòng thứ \(k\) (\(1 \le k \le N+M\)) chứa \(C_k\).
Ví dụ 1
2 1
1 2
2
1
2
2
Trước khi thực hiện thuật toán, \(A=(1,2)\) và \(B=(2)\). Dãy \(C\) được tạo như sau:
Sau khi thuật toán kết thúc, \(C=(1,2,2)\).
Ví dụ 2
3 8
1 3 8
3 3 4 5 6 7 8 9
1
3
3
3
4
5
6
7
8
8
9
Bản dịch tiếng Việt từ đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Đề gốc và bản dịch được cung cấp theo giấy phép CC BY-SA 4.0.