| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2015 - Water Rate | 100 (p) | 10.0s | 256M |
| 2 | JOI 2015 - Christmas Party | 100 (p) | 10.0s | 256M |
| 3 | JOI 2015 - Weather Forecaster | 100 (p) | 10.0s | 256M |
| 4 | JOI 2015 - Silk Road | 100 (p) | 10.0s | 256M |
| 5 | JOI 2015 - Sandcastle | 100 (p) | 10.0s | 1G |
| 6 | JOI 2015 - Treasures | 100 (p) | 10.0s | 1G |
JOI sống tại khu vực có hai công ty nước X và Y. Công ty X thu \(A\) yên cho mỗi lít. Công ty Y thu phí cơ bản \(B\) yên nếu lượng dùng không quá \(C\) lít; với mỗi lít vượt quá \(C\), công ty thu thêm \(D\) yên.
Nhà JOI dùng \(P\) lít trong một tháng. Hãy tính số tiền ít nhất khi chọn công ty rẻ hơn.
Năm dòng lần lượt chứa các số nguyên \(A,B,C,D,P\).
In chi phí nước nhỏ nhất trong một tháng.
Ví dụ 1
9
100
20
3
10
90
Ở ví dụ 1, X thu \(9\times10=90\) yên, còn Y thu \(100\) yên.
Ví dụ 2
8
300
100
10
250
1800
Ở ví dụ 2, X thu \(2000\) yên, còn Y thu \(300+10\times150=1800\) yên.
JOI tổ chức tiệc với \(N\) người bạn. Trong mỗi ván, JOI bí mật chọn một người làm mục tiêu. Mỗi người đoán mục tiêu bằng cách ghi tên một người; riêng mục tiêu luôn ghi tên mình. Người đoán đúng được \(1\) điểm. Ngoài ra, nếu có \(X\) người đoán sai thì mục tiêu được thêm \(X\) điểm.
Sau \(M\) ván, hãy tính tổng điểm của từng người.
In \(N\) dòng; dòng \(j\) là tổng điểm của người \(j\).
Ví dụ 1
3
4
1 2 3 2
1 1 2
3 2 2
1 1 3
2 2 2
3
4
5
Ví dụ 2
5
3
3 3 1
2 4 3 3 3
4 3 3 3 1
1 3 4 1 1
3
1
6
3
2
Thành phố JOI là lưới \(H\times W\). Mây hiện diện được ký hiệu c, ô không mây là .. Mỗi phút, mọi đám mây dịch đúng một ô về phía đông; không có mây đi vào thành phố từ bên ngoài.
Với mỗi ô, hãy xác định số phút đến lần đầu mây xuất hiện trên ô đó.
Dòng đầu chứa \(H,W\). Mỗi trong \(H\) dòng sau là một xâu \(W\) ký tự mô tả một hàng từ bắc xuống nam.
In \(H\) dòng, mỗi dòng \(W\) số. In 0 nếu ô đang có mây và -1 nếu mây không bao giờ tới; không có khoảng trắng thừa đầu hoặc cuối dòng.
Ví dụ 1
3 4
c..c
..c.
....
0 1 2 0
-1 -1 0 1
-1 -1 -1 -1
Ví dụ 2
6 8
.c......
........
.ccc..c.
....c...
..c.cc..
....c...
-1 0 1 2 3 4 5 6
-1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1
-1 0 0 0 1 2 0 1
-1 -1 -1 -1 0 1 2 3
-1 -1 0 1 0 0 1 2
-1 -1 -1 -1 0 1 2 3
Có \(N+1\) thành phố đánh số \(0\) đến \(N\) từ tây sang đông; khoảng cách giữa thành phố \(i-1\) và \(i\) là \(D_i\). JOI phải đi từ \(0\) đến \(N\) trong không quá \(M\) ngày. Mỗi ngày anh có thể chờ, hoặc đi một chặng về phía đông.
Thời tiết xấu của ngày \(j\) là \(C_j\). Đi chặng \(i\) vào ngày \(j\) gây mệt mỏi \(D_iC_j\); chờ không gây mệt. Hãy tìm tổng độ mệt nhỏ nhất.
In tổng độ mệt nhỏ nhất.
Ví dụ 1
3 5
10
25
15
50
30
15
40
30
1125
Trong ví dụ 1, JOI chờ ngày 1 và 4, rồi đi vào các ngày 2, 3, 5; tổng là \(10\times30+25\times15+15\times30=1125\).
Ví dụ 2
2 6
99
20
490
612
515
131
931
1000
31589
Một vùng bãi biển là lưới \(H\times W\). Mỗi ô là đất trống . hoặc một phần lâu đài cát, được ghi bằng chữ số từ 1 đến 9 biểu thị độ bền. Toàn bộ ô biên là đất trống.
Mỗi khi một con sóng tới, mọi ô lâu đài có số ô đất trống trong tám ô kề (cạnh hoặc góc) ít nhất bằng độ bền của nó sẽ đồng thời sụp thành đất trống. Hãy đếm số con sóng làm sụp ít nhất một ô trước khi trạng thái ổn định.
Dòng đầu chứa \(H,W\), sau đó là \(H\) xâu độ dài \(W\) mô tả lưới.
In số con sóng làm sụp ít nhất một ô.
Mọi ký tự ở biên đều là .. Trong bộ dữ liệu 1, \(H,W\le50\).
Ví dụ 1
5 6
......
.939..
.3428.
.9393.
......
3
Ví dụ 2
10 10
..........
.99999999.
.9.323239.
.91444449.
.91444449.
.91444449.
.91444449.
.91232329.
.99999999.
..........
35
Anna và Bruno tìm thấy \(N\) báu vật. Mỗi vật có giá thị trường \(X_i\) và độ quý hiếm \(Y_i\). Mỗi vật có thể được Anna lấy, Bruno lấy, hoặc để lại; không thể thuộc cả hai.
Anna hài lòng nếu trị tuyệt đối hiệu tổng giá thị trường hai người lấy không quá \(D\). Trong các cách làm Anna hài lòng, hãy tối đa hóa tổng độ quý hiếm của Bruno trừ tổng độ quý hiếm của Anna.
Dòng đầu chứa \(N,D\). Mỗi trong \(N\) dòng sau chứa \(X_i,Y_i\).
In giá trị lớn nhất có thể.
Trong bộ dữ liệu 1, \(N\le10\). Trong bộ dữ liệu 2, \(D=0\).
Ví dụ 1
6 15
50 900
30 200
40 100
80 600
60 100
70 700
1200
Ở ví dụ 1, Anna lấy các vật 2, 3, 5 và Bruno lấy 1, 6. Hiệu giá thị trường là \(10\le15\) và hiệu độ quý hiếm là \(1600-400=1200\).
Ví dụ 2
5 0
0 1000000000000000
0 1000000000000000
1 1
1000000000000000 0
1000000000000000 0
2000000000000000