| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2008 - Committee | 100 (p) | 1.0s | 64M |
| 2 | JOI 2008 - Sheet | 100 (p) | 1.0s | 64M |
| 3 | JOI 2008 - Flu | 100 (p) | 1.0s | 64M |
Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản có cơ cấu cấp trên và cấp dưới rất nghiêm ngặt. Có đúng một chủ tịch; mỗi người khác có đúng một cấp trên trực tiếp. Vì bảo mật, mỗi người chỉ biết cấp trên trực tiếp và các cấp dưới trực tiếp của mình. Không được liên lạc bằng phương tiện điện tử hoặc công cộng, nên những người không biết nhau phải truyền thông tin qua những người quen biết trực tiếp.
Mỗi thành viên có một chỉ số nhiệt tình, có thể âm. Ủy ban muốn chọn ít nhất một người cho một dự án tuyệt mật. Mức độ thành công được đánh giá bằng tổng chỉ số nhiệt tình của những người được chọn. Bất kỳ hai người trong dự án phải liên lạc được với nhau mà không nhờ người ngoài dự án chuyển tiếp.
Biết cấp trên và chỉ số nhiệt tình của mỗi người, hãy tìm tổng chỉ số nhiệt tình lớn nhất của một nhóm hợp lệ.
Đọc từ đầu vào chuẩn.
Dòng đầu chứa số thành viên \(n\), với \(1 \le n \le 100000\).
Dòng thứ \(i+1\) chứa \(s_i,a_i\), với \(0 \le s_i < i\) và \(-100 \le a_i \le 100\). Người \(i\) có cấp trên là người \(s_i\) và chỉ số nhiệt tình \(a_i\). Giá trị \(s_i=0\) chỉ chủ tịch. Cấp trên luôn có số thứ tự nhỏ hơn cấp dưới.
Ghi ra đầu ra chuẩn một số nguyên là tổng chỉ số nhiệt tình lớn nhất.
Giới hạn thời gian: \(1\) giây mỗi bộ dữ liệu. Giới hạn bộ nhớ: \(64\) MB.
Có \(20\) bộ dữ liệu, mỗi bộ \(5\) điểm; tổng cộng \(100\) điểm.
Ví dụ 1
5
0 10
1 5
2 -8
1 -15
4 3
15
Có \(N\) tờ giấy hình chữ nhật, đánh số từ \(1\) đến \(N\), có màu đôi một khác nhau. Một chiếc bàn hình chữ nhật có màu khác tất cả các tờ giấy. Người ta lần lượt đặt cả \(N\) tờ giấy lên bàn theo các quy tắc:
Sau khi đặt xong, người ta chụp ảnh từ trên xuống. Biết bức ảnh, hãy đưa ra một thứ tự đặt giấy phù hợp với ảnh.
Đọc từ đầu vào chuẩn.
Dòng đầu chứa \(N,W,H\): số tờ giấy, chiều rộng và chiều cao bàn, với \(1 \le N \le 1000\), \(1 \le W,H \le 100\).
Chia bàn thành \(W \cdot H\) ô vuông đơn vị. Dòng thứ \(i+1\) chứa \(W\) số \(C_{i,1},\ldots,C_{i,W}\), biểu thị màu ô ở hàng \(i\) từ trên xuống, cột \(j\) từ trái sang. \(C_{i,j}=0\) nghĩa là thấy màu bàn; \(C_{i,j}>0\) nghĩa là thấy màu của tờ giấy mang số đó, với \(0 \le C_{i,j} \le N\).
Ghi ra đầu ra chuẩn một dòng chứa \(N\) số nguyên, cách nhau bởi dấu cách, biểu thị thứ tự các tờ giấy từ tờ đặt đầu tiên đến tờ đặt cuối cùng. Nếu có nhiều thứ tự phù hợp, được phép ghi bất kỳ thứ tự nào.
Giới hạn thời gian: \(1\) giây mỗi bộ dữ liệu. Giới hạn bộ nhớ: \(64\) MB.
Có \(10\) bộ dữ liệu, mỗi bộ \(10\) điểm; tổng cộng \(100\) điểm.
Ví dụ 1
4 4 4
0 1 3 0
2 2 2 2
4 1 4 0
0 3 3 0
3 4 1 2
Nước JOI có \(n\) thành phố \(P_1,\ldots,P_n\), với \(P_i\) ở tọa độ \((x_i,y_i)\). Các tọa độ đôi một khác nhau. \(P_1\) là thủ đô JOI.
Một chủng cúm đặc biệt có các đặc điểm sau:
Khoảng cách giữa hai thành phố là khoảng cách Euclid:
Với mỗi thành phố, có không quá \(10\) thành phố khác nằm cách nó không quá \(d\).
Ngày đầu tiên, dịch bắt đầu tại \(P_1\) và chưa xảy ra ở bất kỳ thành phố nào khác. Hãy dự đoán số thành phố đang có dịch sau \(k\) ngày kể từ thời điểm đó để bố trí vắc-xin điều trị.
Đọc từ đầu vào chuẩn.
Bốn dòng đầu lần lượt chứa \(n,m,d,k\), với \(1 \le n \le 100000\), \(1 \le m \le 100\), \(1 \le d \le 25\), \(1 \le k \le 100\).
\(n\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa hai số nguyên \(x_i,y_i\), với \(0 \le x_i,y_i < 1000\).
Ghi ra đầu ra chuẩn một dòng chứa số thành phố đang có dịch sau \(k\) ngày kể từ khi dịch bắt đầu tại \(P_1\).
Giới hạn thời gian: \(1\) giây mỗi bộ dữ liệu. Giới hạn bộ nhớ: \(64\) MB.
Có \(10\) bộ dữ liệu, mỗi bộ \(10\) điểm; tổng cộng \(100\) điểm. \(20\%\) số điểm ứng với \(n \le 1000\), \(k \le 50\), \(0 \le x_i,y_i < 100\). Một phần \(30\%\) khác ứng với \(n \le 10000\), \(0 \le x_i,y_i < 1000\).
Ví dụ 1
9
2
2
3
1 3
3 3
2 2
3 1
0 0
0 3
0 5
3 5
5 5
4
Ban đầu chỉ \(P_1\) có dịch. Sau một ngày, dịch lan đến \(P_2,P_3,P_6\), còn \(P_1\) vẫn có dịch. Sau hai ngày, dịch lan đến \(P_4,P_7,P_8\) và kết thúc ở \(P_1\). Sau ba ngày, dịch lan đến \(P_9\) và kết thúc ở \(P_2,P_3,P_6\). Vậy bốn thành phố đang có dịch là \(P_4,P_7,P_8,P_9\). Dịch không bao giờ tới \(P_5\) trong ví dụ này.