| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1: Đếm dãy (Chọn HSG cấp tỉnh THPT Gia Lai 2025-2026) | 5 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Bài 2: Xâu đối xứng (Chọn HSG cấp tỉnh THPT Gia Lai 2025-2026) | 5 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Bài 3: Chọn quà (Chọn HSG cấp tỉnh THPT Gia Lai 2025-2026) | 5 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Bài 4: Tải ứng dụng (Chọn HSG tỉnh THPT Gia Lai 2025-2026) | 5 (p) | 1.0s | 256M |
Trong lý thuyết số học, bên cạnh việc nghiên cứu từng số riêng lẻ, việc khảo sát cấu trúc của cả một dãy số cũng mang lại nhiều điều thú vị.
Đặc biệt, mối liên hệ giữa các phần tử thông qua ước chung lớn nhất phản ánh mức độ liên kết về mặt số học giữa chúng.
Một dãy số nguyên dương được gọi là liên kết nếu ước chung lớn nhất của toàn bộ dãy bằng 1.
Mức độ liên kết của một dãy chính là tổng các phần tử trong dãy.
Ví dụ, dãy [1, 1, 1, 1] là một dãy liên kết có mức độ liên kết bằng 4, vì:
1.4.Cho một số nguyên dương \(S\), hãy đếm có bao nhiêu dãy số nguyên dương có cùng mức độ liên kết là \(S\).
Hai dãy được xem là khác nhau nếu số lượng phần tử khác nhau hoặc tồn tại một vị trí mà hai dãy có giá trị khác nhau.
Với mỗi test, cho một số nguyên dương \(S\).
Hãy đếm số dãy số nguyên dương có tổng bằng \(S\) và có ước chung lớn nhất bằng \(1\).
Vì kết quả có thể rất lớn, hãy in ra số dư của kết quả khi chia cho \(10^9 + 7\).
Test 1
3
4
5
1
6
15
1
Với test thứ nhất, \(S = 4\).
Có \(6\) dãy liên kết có mức độ liên kết bằng \(4\), gồm:
[1, 1, 1, 1][1, 1, 2] [1, 2, 1] [2, 1, 1] [1, 3] [3, 1] Các dãy trên đều có tổng bằng \(4\) và ước chung lớn nhất của toàn bộ dãy bằng \(1\).
Một xâu được gọi là xâu đối xứng nếu đọc từ trái sang phải hay đọc từ phải sang trái đều giống nhau.
Cho một xâu S có độ dài N, chỉ gồm các ký tự chữ cái in thường từ a đến z.
Có Q truy vấn, mỗi truy vấn gồm hai số nguyên L và R.
Với mỗi truy vấn, hãy đếm số lượng cặp (X, Y) thỏa mãn:
\(L \le X \le Y \le R.\)
Xâu con từ vị trí X đến vị trí Y của xâu S là một xâu đối xứng.
Nói cách khác, với mỗi đoạn [L, R], hãy đếm số lượng xâu con đối xứng nằm hoàn toàn trong đoạn đó.
Với mỗi truy vấn [L, R], hãy in ra số lượng xâu con đối xứng của xâu S nằm trong đoạn từ L đến R.
S có độ dài N (\(1 \le N \le 5000\)), chỉ gồm các chữ cái in thường.Q (\(1 \le Q \le 10^5\)).Q dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên L và R (\(1 \le L \le R \le N\)).Q dòng.i là số lượng xâu con đối xứng nằm hoàn toàn trong đoạn tương ứng với truy vấn thứ i.Test 1
caaaba
5
1 1
1 4
2 3
4 6
4 5
1
7
3
4
2
Với xâu ban đầu S = "caaaba".
1 1: "c".1 xâu con đối xứng là "c". 1 4: "caaa".7 xâu con đối xứng: S[1..1] = "c", S[2..2] = "a", S[3..3] = "a", S[4..4] = "a", S[2..3] = "aa", S[3..4] = "aa", S[2..4] = "aaa".Ban tổ chức chuẩn bị \(m\) loại quà, số lượng mỗi loại là không hạn chế.
Loại quà thứ \(i\) có hai tham số tính điểm là \(a_i\) và \(b_i\).
Nếu chọn loại quà thứ \(i\) lần đầu tiên, số điểm nhận được là \(a_i\).
Nếu tiếp tục chọn loại quà đó thêm các lần sau, mỗi lần chọn thêm sẽ được cộng \(b_i\) điểm.
Nói cách khác, nếu chọn loại quà thứ \(i\) đúng \(k\) lần thì số điểm nhận được là:
với \(k \ge 1\).
Người chơi được phép chọn đúng \(n\) món quà từ \(m\) loại quà đã chuẩn bị.
Hãy tính tổng điểm lớn nhất có thể đạt được khi chọn đúng \(n\) món quà.
Test 1
3 3
7 1
2 5
5 0
14
Có thể chọn:
1 món quà loại 1, được 7 điểm.2 món quà loại 2, được 2 + 5 = 7 điểm.7 + 7 = 14.Test 2
5 3
5 2
4 2
3 1
16
Có thể chọn:
2 món quà loại 1, được 5 + 2 = 7 điểm. 2 món quà loại 2, được 4 + 2 = 6 điểm. 1 món quà loại 3, được 3 điểm. 7 + 6 + 3 = 16.Ngày nay, việc sử dụng các phần mềm ứng dụng trở nên rất phổ biến. Người dùng thường có xu hướng sử dụng tiếp các ứng dụng có liên quan với ứng dụng mà họ vừa dùng.
Một công ty cung cấp ứng dụng trực tuyến đang theo dõi \(N\) ứng dụng, được đánh số từ \(1\) đến \(N\).
Ứng dụng thứ \(i\) hiện có số lượt tải là \(a_i\).
Ban đầu, chưa có thông tin nào về việc hai ứng dụng có liên quan với nhau.
Có \(Q\) truy vấn thuộc hai loại:
1 u v: ghi nhận rằng có người dùng đã tải cả ứng dụng \(u\) và ứng dụng \(v\). Khi đó, hai ứng dụng này được xem là có liên quan. Nếu ứng dụng \(x\) liên quan với \(y\), và \(y\) liên quan với \(z\), thì \(x\) cũng được xem là liên quan với \(z\).2 u c: hỏi có bao nhiêu ứng dụng có đúng \(c\) lượt tải và liên quan với ứng dụng \(u\).Nói cách khác, với truy vấn loại 2 u c, cần đếm số ứng dụng nằm trong cùng nhóm liên quan với \(u\) và có giá trị lượt tải bằng \(c\).
Hãy thực hiện \(Q\) truy vấn và in kết quả cho mỗi truy vấn loại \(2\).
1 u v (\(1 \le u, v \le N, u \ne v\)).2 u c (\(1 \le u, c \le N\)).Test 1
5 7
2 4 2 3 2
1 1 2
2 1 2
1 3 5
2 2 1
1 1 3
2 3 2
2 4 3
1
0
3
1
Ban đầu số lượt tải của các ứng dụng là: 2 4 2 3 2
1 1 2: ứng dụng 1 và 2 được ghi nhận có liên quan. 2 1 2: nhóm liên quan với ứng dụng 1 gồm {1, 2}. 1 có số lượt tải bằng 2, nên kết quả là 1. 1 3 5: ứng dụng 3 và 5 được ghi nhận có liên quan. 2 2 1: nhóm liên quan với ứng dụng 2 gồm {1, 2}. 1, nên kết quả là 0. 1 1 3: hai nhóm {1, 2} và {3, 5} được gộp lại. 2 3 2: nhóm liên quan với ứng dụng 3 gồm {1, 2, 3, 5}. 2, đó là 1, 3, 5. 2 4 3: ứng dụng 4 đứng riêng và có số lượt tải bằng 3, nên kết quả là 1.