| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | LED (DHBB CT) | 100 (p) | 1.0s | 1023M |
| 2 | Số chính phương (DHBB CT) | 100 (p) | 1.0s | 1023M |
| 3 | Phục vụ (DHBB CT) | 100 (p) | 1.0s | 1023M |
| 4 | Hạ cánh (DHBB CT) | 100 (p) | 1.0s | 1023M |
Minh nhận được một chiếc máy tính bấm tay màn hình LCD. Màn hình được chia thành các ô biểu diễn chữ số, mỗi ô gồm \(7\) vạch LED và mỗi chữ số sẽ tương ứng với một số vạch LED được kích hoạt nổi màu đen trên ô đó. Cách hiển thị các số như sau:
Minh bấm số nguyên dương \(N\) hiển thị trên màn hình và thắc mắc 2 câu hỏi:
Yêu cầu: Hãy lập trình giúp Minh trả lời \(2\) câu hỏi trên.
Test 1
1
823
17
Test 2
2
823
5
Bình là một cậu bé rất đam mê toán học, đặt biệt là phần số học. Giải các bài toán về số nguyên tố, số chính phương, chia hết, \(\ldots\) là sở trường của Bình. Nhân dịp Kỳ thi Duyên hải năm nay được tổ chức lần dầu tiên theo hình thức thi online, Bình gửi đến các bạn một bài toán liên quan đến số chính phương.
Với số tự nhiên \(n\) cho trước, Bình yêu cầu bạn đếm số bộ ba số nguyên \((a,b,c)\) với \((1 \leq a < b < c \leq n)\) sao cho tất cả các tích \(a×b,a×c\) và \(b×c\) đều là các số chính phương.
Test 1
20
5
Với \(n=20\) có tất cả \(5\) bộ là: \((1,4,9);(1,4,16);(1,9,16);(4,9,16)\) và \((2,8,18)\).
Một công ty cung cấp dịch vụ cho các đối tác của mình đặt tại n vùng khác nhau được đánh số \(1, 2, 3, …, n\). Công ty có \(3\) nhân viên phục vụ lưu động. Nếu xuất hiện một yêu cầu tại một địa điểm mà hiện đang không có nhân viên đang ở đó, một trong ba nhân viên di chuyển từ vị trí hiện tại của anh ta đến trực tiếp địa điểm xuất hiện yêu cầu mà không qua bất kỳ một địa điểm trung gian nào khác. Tại mọi thời điểm, chỉ có một nhân viên di chuyển. Các nhân viên chỉ di chuyển khi có yêu cầu phục vụ và không có hai nhân viên nào ở cùng một vị trí tại bất kỳ thời điểm. Chi phí để di chuyển từ vị trí \(i\) đến vị trí \(j\) là \(C_{ij}\). Chú ý rằng hàm chi phí không nhất thiết phải là đối xứng, tuy nhiên chi phí khi không di chuyển luôn bằng \(0(Cii=0)\). Các yêu cầu phải được thực hiện theo thứ tự xuất hiện (yêu cầu xuất hiện trước phải được phục vụ trước, phục vụ xong một yêu cầu mới phục vụ yêu cầu tiếp theo).
Yêu cầu: Hãy tìm lịch di chuyển các nhân viên phục vụ yêu cầu sao cho tổng chi phí là nhỏ nhất.
Test 1
5 9
0 1 1 1 1
1 0 2 3 2
1 1 0 4 1
2 1 5 0 1
4 2 3 4 0
4 2 4 1 5 4 3 2 1
5
Một phương án tối ưu là \((1,2,1,2,2,1,3,1,3)\). Ở đây số thứ \(i\) là số hiệu của nhân viên phục vụ yêu cầu thứ \(i\).
Sau khi khống chế thành công COVID 19, các đường bay đã được mở lại, nhu cầu đi lại tăng cao sau kì nghỉ Tết dài nhất trong lịch sử. Hiện tại là thời điểm 0, có N máy bay đang tiếp cận để hạ cánh tại sân bay Cát Bi. Máy bay thứ \(i\) \((1 \leq i \leq N)\) có thể điều chỉnh tốc độ để hạ cánh ở một mốc thời điểm nguyên trong khoảng thời gian \([L_i,R_i]\). Trong đó \(L_i\) là thời điểm sớm nhất máy bay có thể hạ cánh, \(R_i\) là thời điểm muộn nhất máy bay phải hạ cánh, quá thời gian \(R_i\), máy bay sẽ chuyển hướng hạ cánh tại sân bay khác. Khoảng thời gian \(R_i−L_i\) được gọi là giới hạn chờ của máy bay thứ \(i\) và giới hạn này tất cả N máy bay là giống nhau.
Sân bay có \(K\) đường băng, có thể hoạt động độc lập và tiếp nhận các máy bay hạ cánh. Các máy bay phải thực hiện lệnh giãn cách \(X\) giây. Hay 2 máy bay liên tiếp hạ cánh trên một đường băng phải cách nhau ít nhất \(X\) giây.
Yêu cầu: Hãy lên phương án sắp xếp các máy bay, sao cho số lượng máy bay hạ cánh là nhiều nhất có thể. Nếu có cùng phương án đảm bảo số lượng máy bay hạ cánh nhiều nhất, tìm phương án tối ưu sao cho thời gian chênh lệch nhỏ nhất giữa 2 máy bay cùng hạ cánh trên một đường băng là lớn nhất.
Test 1
5 1 60
0 20
0 20
100 120
60 80
110 130
3 65
Test 2
5 2 60
0 20
0 20
100 120
60 80
110 130
5 65
Test 3
5 3 60
0 20
0 20
100 120
60 80
110 130
5 120
Đường băng 1:
MB 1 thời điểm 0
Đường băng 2:
MB 4 thời điểm 60
Đường băng 3:
MB 2 thời điểm 0