| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1: Dãy vô hạn (TS10 Vĩnh Phúc thi thử - 2026) | 4 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Bài 2: Số mềm (TS10 Vĩnh Phúc thi thử - 2026) | 3 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Bài 3: Truy vấn chia hết (TS10 Vĩnh Phúc thi thử - 2026) | 2 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Bài 4: Phần tử nhìn thấy (TS10 Vĩnh Phúc thi thử - 2026) | 1 (p) | 1.0s | 256M |
Xét một dãy vô hạn \((a_1, a_2, a_3, \dots)\) gồm các số nguyên dương, được xây dựng theo các nhóm liên tiếp như sau:
Dãy bắt đầu như sau:
\([1], [2, 2 \mid 3, 3], [4, 4, 4 \mid 5, 5, 5 \mid 6, 6, 6], [7, 7, 7, 7 \mid 8, 8, 8, 8 \mid 9, 9, 9, 9 \mid 10, 10, 10, 10], \dots\)
Yêu cầu: Tìm giá trị của phần tử thứ \(n\) trong dãy.
Test 1
3
2
\(a_3\) là số thứ \(2\) trong khối đầu tiên của nhóm \(2 \implies a_3 = 2\).
Test 2
13
6
\(a_{13}\) là số thứ \(2\) trong khối thứ \(3\) của nhóm \(3 \implies a_{13} = 6\).
An có hứng thú với các số nguyên dương có tính chất: trong biểu diễn thập phân của số, hai chữ số liền kề chênh lệch không quá \(1\). An gọi các số như vậy là các số mềm.
Với một số mềm có \(n + 1\) chữ số, An mã hoá nó bằng bộ đôi: chữ số bắt đầu \(d\) và xâu \(S\) độ dài \(n\) chỉ gồm các ký tự +, -, =. Khi đó số mềm được xác định như sau:
+, chữ số tiếp theo lớn hơn chữ số trước đó \(1\) đơn vị.-, chữ số tiếp theo nhỏ hơn chữ số trước đó \(1\) đơn vị.=, chữ số tiếp theo bằng chữ số trước đó.An đã quên mất \(d\), chỉ nhớ xâu \(S\). Hãy giúp An tìm số mềm nhỏ nhất có xâu mã hoá là \(S\) hoặc chỉ ra rằng An nhớ nhầm xâu \(S\).
+, -, =.Test 1
+--+=+
1210112
Bắt đầu từ \(1\): + \(\to 2\); - \(\to 1\); - \(\to 0\); + \(\to 1\); = \(\to 1\); + \(\to 2\).
Test 2
+++++++++
0
Dù bắt đầu từ chữ số nào cũng sẽ vượt quá \(9\).
Cho dãy gồm \(N\) số nguyên dương đôi một phân biệt \(A = (a_1, a_2, \dots, a_N)\).
Hãy trả lời \(Q\) truy vấn, mỗi truy vấn gồm ba số nguyên dương \(l, r, d\), yêu cầu đếm số phần tử \(a_i\) trong \(A\) thoả mãn:
Test 1
8 5
12 10 3 18 6 72 28 42
1 8 6
3 7 7
2 6 9
1 5 5
4 8 4
6 1 3 1 2
Cho dãy số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_N\).
Với mỗi đoạn con \([l, r]\) (\(1 \le l \le r \le N\)):
Giá trị của đoạn \([l, r]\), ký hiệu \(f(l, r)\), là số lượng chỉ số \(i\) (\(l \le i \le r\)) khác nhau được nhìn thấy từ ít nhất một trong hai phía.
Yêu cầu: Tính tổng giá trị của tất cả các đoạn con \([l, r]\), nghĩa là tính tổng:
Test 1
4
4 2 3 2
18
Test 2
8
7 2 3 2 4 3 3 7
81
Trong số 36 đoạn con của dãy, có: