| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1: Hành lang (TS10 SQRT thi thử lần 4 - 2026) | 4 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Bài 2: Trọng số (TS10 SQRT thi thử lần 4 - 2026) | 3 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Bài 3: Học chuyên sâu (TS10 SQRT thi thử lần 4 - 2026) | 2 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Bài 4: Chia cặp (TS10 SQRT thi thử lần 4 - 2026) | 1 (p) | 1.0s | 256M |
Có một hành lang, trên hành lang đó có \(n\) căn phòng, ban đầu có một học sinh đang đứng ở một căn phòng thứ \(x\) và học sinh đó muốn thực hiện một loạt các di chuyển để đi đến căn phòng thứ \(y\).
Cụ thể, chuỗi di chuyển của học sinh này được mô tả bằng một xâu có \(m\) kí tự chỉ bao gồm L và R, mỗi kí tự mô tả cho một hành động của học sinh đó, nếu nó là L thì có nghĩa học sinh đã đi từ phòng hiện tại đến phòng kế trước đó, nếu là R thì có nghĩa học sinh đã đi từ phòng hiện tại đến phòng kế tiếp đó. Một cách cụ thể, nếu căn phòng hiện tại học sinh đang ở là phòng thứ \(i\) thì nếu hành động là L, học sinh sẽ đến căn phòng \(i - 1\), ngược lại, học sinh đến căn phòng \(i + 1\).
Ngoài ra, vì hai đầu của hành lang bị chặn, nên nếu học sinh đang ở căn phòng thứ nhất, hành động L sẽ không thể xảy ra, tương tự, nếu căn phòng hiện tại học sinh đang ở là \(n\) thì hành động R sẽ không thể xảy ra.
Yêu cầu: Bạn được biết chuỗi hành động của học sinh, hãy đếm số lượng cặp căn phòng \(x\) và \(y\) mà với chuỗi hành động đó, học sinh có thể đi từ căn phòng thứ \(x\) đến căn phòng \(y\) mà không có hành động nào không thể xảy ra.
L và R mô tả chuỗi hành động của học sinh.Test 1
5 3
LRL
4
Các cặp căn phòng \((x, y)\) thỏa mãn là: \((2, 1), (3, 2), (4, 3)\) và \((5, 4)\).
Test 2
3 2
LL
1
Chỉ có cặp căn phòng \((3, 1)\) là thỏa mãn.
Cho một xâu kí tự \(s\) chỉ bao gồm các kí tự latin thường và kí tự số. Ta định nghĩa trọng số của một xâu kí tự \(t\) như sau:
a có giá trị là \(1\).b có giá trị là \(2\).c có giá trị là \(3\).z có giá trị là \(26\).Một vài ví dụ cho trọng số của một xâu kí tự:
abc123 là \(x - y = (1 + 2 + 3) - (1 + 2 + 3) = 0\).11i là \(x - y = (1 + 1) - (9) = -7\).Yêu cầu: Bạn hãy tìm trọng số lớn nhất của một xâu con bất kì (có thể rỗng) của xâu \(s\).
Test 1
11ilqd
2
Trọng số của xâu con "11" là lớn nhất và bằng \(2\).
Test 2
a1w59
14
Trọng số của xâu con "59" là lớn nhất và bằng \(14\).
Thời khóa biểu của học sinh trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn có những tiết học chuyên sâu. Để chuẩn bị cho kì thi HSG sắp tới, thầy giáo chủ nhiệm muốn thực hiện sắp xếp lại thời khóa biểu nhằm dồn các tiết học chuyên sâu lại liên tiếp nhau để các thành viên lớp 11 Tin có thể tập trung ôn luyện.
Một cách cụ thể, thời khóa biểu của lớp 11 Tin gồm có \(n\) tiết học, các tiết học được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(n\) và mỗi tiết thứ \(i\) (\(1 \le i \le n\)) sẽ có mã số \(a_i\). Với một tiết học thứ \(i\), nếu \(a_i\) là một số nguyên tố thì tiết học đó là một tiết học chuyên sâu, ngược lại, đó là một tiết học các môn văn hóa khác.
Để đổi chỗ hai tiết học thứ \(i\) và \(j\), thầy giáo phải tốn \(|i - j|\) công sức. Thầy muốn tối thiểu hóa công sức sắp xếp mà vẫn có thể chuyển các tiết học chuyên sâu nằm liên tiếp nhau trên thời khóa biểu.
Yêu cầu: Bạn hãy lập trình giúp thầy giáo tính toán công sức nhỏ nhất phải bỏ ra để sắp xếp lại thời khóa biểu nhé.
Test 1
3
2 1 2
1
Thầy giáo chủ nhiệm chỉ cần đổi chỗ hai tiết học thứ 1 và 2. Khi đó công sức thầy phải bỏ ra là \(1\).
Test 2
5
2 3 1 5 7
2
Cho dãy \(a\) gồm \(n\) phần tử được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(n\). Giá trị của phần tử thứ \(i\) là \(a_i\).
Một cách chọn các cặp phần tử không giao nhau là một cách chọn các cặp sao cho không có phần tử nào thuộc nhiều hơn một cặp.
Yêu cầu: Bạn cần tìm ra cách chọn ra \(k\) cặp phần tử không giao nhau sao cho tổng chênh lệch của giá trị hai phần tử trong một cặp là bé nhất.
Test 1
5 2
1 2 3 4 5
2
Chọn hai cặp phần tử là \((1, 2)\) và \((4, 5)\). Tổng chênh lệch là: \(|1 - 2| + |4 - 5| = 2\).
Test 2
5 1
1 3 5 7 9
2
Chọn một cặp phần tử là \((3, 5)\). Tổng chênh lệch là \(|3 - 5| = 2\).