| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1: Đoàn thám hiểm (TS10 PTNK thi thử lần 1 - 2026) | 4 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Bài 2: Số nguyên tố cặp (TS10 PTNK thi thử lần 1 - 2026) | 3 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Bài 3: Move (TS10 PTNK thi thử lần 1 - 2026) | 2 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Bài 4: Kong (TS10 PTNK thi thử lần 1 - 2026) | 1 (p) | 1.0s | 256M |
Trên dãy núi có \(n\) trạm dừng chân. Đoàn thám hiểm xuất phát từ trạm \(1\) và muốn vượt qua tất cả \(n\) trạm lần lượt từ \(1\) đến \(n\). Trạm thứ \(i\) có độ cao \(h_i\).
Do địa hình hiểm trở và nhiệt độ thấp nên nếu chênh lệch độ cao giữa \(2\) trạm liên tiếp vượt quá \(D\) thì đoàn bắt buộc phải sử dụng thiết bị hỗ trợ để di chuyển. Để tiết kiệm năng lượng cho chuyến đi nên đoàn thám hiểm hạn chế sử dụng thiết bị hỗ trợ.
Yêu cầu: Tìm số lần tối thiểu phải sử dụng thiết bị hỗ trợ để di chuyển lần lượt từ trạm \(1\) đến trạm \(n\).
Test 1
5 10
10 25 30 45 50
2
Test 2
3 100
10 20 30
0
Test 3
1 5
10
0
Số nguyên dương \(X\) được gọi là "Nguyên tố cặp" nếu:
Ví dụ:
Yêu cầu: Cho hai số nguyên dương \(L, R\). Hãy đếm số lượng số nguyên tố cặp trong đoạn \([L, R]\).
Test 1
3
10 60
310 320
1 10
3
3
0
Một robot di chuyển trong một bảng lưới ô vuông kích thước \(m \times n\). Ô ở dòng \(i\) và cột \(j\) kí hiệu \((i, j)\). Khi di chuyển đến ô \((i, j)\), năng lượng của robot được tăng thêm \(a_{ij}\) đơn vị. Robot xuất phát từ ô \((1, 1)\) và di chuyển đến ô \((m, n)\). Tại mỗi bước, robot chỉ được phép di chuyển sang ô chung cạnh bên phải hoặc ô chung cạnh bên dưới. Để kích hoạt cổng thoát tại ô \((m, n)\) và hoàn thành lộ trình, tổng năng lượng mà robot thu thập được trên toàn bộ lộ trình là lớn nhất và chia hết cho \(k\).
Tìm tổng năng lượng lớn nhất mà robot nhận được trên lộ trình thỏa yêu cầu.
Test 1
5 7 11
2 5 3 1 8 4 6
7 1 9 2 5 3 1
4 6 2 8 1 7 5
9 3 5 1 4 2 8
1 7 4 6 2 9 3
44
Test 2
5 7 30
2 5 3 1 8 4 6
7 1 9 2 5 3 1
4 6 2 8 1 7 5
9 3 5 1 4 2 8
1 7 4 6 2 9 3
-1
Trong khu rừng già, chú khỉ KONG đang thực hiện một hành trình trên một đường thẳng từ thời điểm \(0\) đến thời điểm \(T\). KONG có hai chế độ di chuyển:
KONG bắt đầu hành trình (thời điểm \(t = 0\)) với Chế độ 1. Trong hành trình, KONG nhận được \(n\) mệnh lệnh thay đổi chế độ. Mệnh lệnh thứ \(i\) cho biết: tại thời điểm \(t_i\), KONG chuyển sang chế độ \(m_i\) và duy trì chế độ đó cho đến khi nhận được mệnh lệnh tiếp theo hoặc đến hết thời điểm \(T\).
Yêu cầu: Cho \(Q\) truy vấn, mỗi truy vấn gồm \(2\) số nguyên \(L, R\) yêu cầu tính tổng quãng đường (đơn vị mét) mà KONG đã di chuyển từ giây thứ \(L\) đến giây thứ \(R\) (gồm cả giây \(L\) và giây \(R\)).
Test 1
3 10 2 3 7
1 2
4 1
7 2
0 6
3 10
30
37
Giải thích ví dụ:
Truy vấn [0, 6]:
Truy vấn [3, 10]: