Tuyển sinh lớp 10 Chuyên thành phố Cần Thơ 2026

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Cước phí (TS10 Cần Thơ 2026) 5 (p) 1.0s 256M
2 Số lượng hàng tồn kho (TS10 Cần Thơ 2026) 4 (p) 1.0s 256M
3 Tam Giác (TS10 Cần Thơ 2026) 5 (p) 1.0s 256M
4 Trạm dừng chân (TS10 Cần Thơ 2026) 4 (p) 1.0s 256M
5 Vé xem phim (TS10 Cần Thơ 2026) 2 (p) 1.0s 256M

1. Cước phí (TS10 Cần Thơ 2026)

Điểm: 5 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cước phí di chuyển của một hãng xe công nghệ được tính dựa vào khoảng cách di chuyển của khách hàng như sau:

  • \(5\) km đầu cước phí là \(6000\) đồng cho mỗi km di chuyển.
  • Từ km thứ \(6\) trở đi cước phí là \(5000\) đồng cho mỗi km di chuyển.

Để hưởng ứng chương trình chuyển đổi số, hãng xe đưa vào chương trình giảm giá \(2000\) đồng cho những khách hàng sử dụng hình thức thanh toán "không sử dụng tiền mặt".

Cho hai số nguyên \(d\)\(t\) lần lượt cho biết khoảng cách di chuyển và hình thức thanh toán của khách hàng (\(t = 1\) cho biết hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt, \(t = 2\) cho biết hình thức thanh toán bằng tiền mặt).

Yêu cầu

Hãy lập trình xác định số tiền khách hàng phải thanh toán.

Input

  • Một dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(d\)\(t\) (\(1 \le d \le 100; 1 \le t \le 2\)).

Output

  • Một số nguyên duy nhất là kết quả tìm được.

Example

Test 1

Input
2 2
Output
12000

Test 2

Input
5 1
Output
28000

Test 3

Input
15 1
Output
78000

2. Số lượng hàng tồn kho (TS10 Cần Thơ 2026)

Điểm: 4 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Một cửa hàng văn phòng phẩm cần thống kê số lượng các mặt hàng tồn kho có số lượng ít để có thể kịp thời nhập thêm các mặt hàng này phục vụ cho năm học mới. Hiện tại cửa hàng đang có \(n\) mặt hàng được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(n\), mặt hàng thứ \(i\) đang có số lượng tồn kho là \(a_i\) \((1 \le i \le n)\).

Yêu cầu: Hãy lập trình xác định số lượng mặt hàng có số lượng tồn kho ít hơn \(k\).

Input

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương \(n\)\(k\) (\(n \le 100; k \le 10^3\)).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_n\), mỗi số có giá trị không vượt quá \(10^3\).

Output

  • Một số nguyên duy nhất là kết quả tìm được.

Example

Test 1

Input
7 3
1 7 2 1 3 5 4
Output
3

Test 2

Input
5 3
4 6 2 1 3
Output
2

3. Tam Giác (TS10 Cần Thơ 2026)

Điểm: 5 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho \(n\) đoạn thẳng lần lượt có độ dài là \(a_1, a_2, \dots, a_n\). Một cách chọn ba đoạn trong \(n\) đoạn này để tạo thành một tam giác là chọn ba giá trị \(a_i, a_j, a_k\) với \(1 \le i < j < k \le n\) sao cho \(a_i + a_j > a_k\), \(a_j + a_k > a_i\)\(a_k + a_i > a_j\).

Yêu cầu

Hãy lập trình xác định số cách chọn ba đoạn trong \(n\) đoạn này để tạo thành một tam giác.

Input

  • Dòng đầu chứa một số nguyên \(n\).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_n\), mỗi số có giá trị không vượt quá \(10^9\).

Output

  • Ghi ra một số nguyên duy nhất là kết quả tìm được.

Constraints

  • \(70\%\) số điểm tương ứng với các test có \(3 \le n \le 100\).
  • \(30\%\) số điểm tương ứng với các test có \(3 \le n \le 2000\).

Example

Test 1

Input
5
6 3 4 2 5
Output
7
Note

Các bộ ba được chọn: \((6, 3, 4), (6, 3, 5), (6, 4, 5), (6, 2, 5), (3, 4, 2), (3, 4, 5), (4, 2, 5)\).

4. Trạm dừng chân (TS10 Cần Thơ 2026)

Điểm: 4 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trạm dừng chân

Trên một tuyến đường dài có \(m\) xe khách đang lưu thông và \(n\) trạm dừng chân được xây dựng dọc theo tuyến đường. Tuyến đường này được biểu diễn trên một trục số, mỗi đơn vị trên trục số tương ứng với \(1\) km. Hiện tại:

  • Xe thứ \(i\) (\(1 \le i \le m\)) đang ở vị trí \(a_i\).
  • Trạm dừng chân thứ \(j\) (\(1 \le j \le n\)) nằm ở vị trí \(b_j\).

Khi cần nghỉ ngơi hoặc tiếp nhiên liệu, mỗi xe luôn tìm trạm dừng chân gần nhất để tối ưu quá trình di chuyển.

Yêu cầu: Hãy xác định quãng đường mà mỗi xe cần di chuyển để đến trạm dừng chân gần nhất.

Input

  • Dòng đầu chứa hai số nguyên dương \(m\)\(n\).
  • Dòng thứ hai chứa \(m\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_m\), mỗi số có giá trị không vượt quá \(10^6\).
  • Dòng thứ ba chứa \(n\) số nguyên dương \(b_1, b_2, \dots, b_n\), mỗi số có giá trị không vượt quá \(10^6\).

Output

  • Ghi ra một dòng gồm \(m\) số nguyên, số thứ \(i\) cho biết quãng đường xe thứ \(i\) di chuyển đến trạm dừng chân gần nhất tìm được.

Example

Test 1

Input
5 4
12 25 40 50 70
10 30 50 80
Output
2 5 10 0 10
Note
  • Xe ở vị trí \(12\) di chuyển đến trạm ở vị trí \(10\), quãng đường di chuyển là \(2\) km.
  • Xe ở vị trí \(25\) di chuyển đến trạm ở vị trí \(30\), quãng đường di chuyển là \(5\) km.
  • Xe ở vị trí \(40\) di chuyển đến trạm ở vị trí \(50\), quãng đường di chuyển là \(10\) km.
  • Xe ở vị trí \(50\) di chuyển đến trạm ở vị trí \(50\), quãng đường di chuyển là \(0\) km.
  • Xe ở vị trí \(70\) di chuyển đến trạm ở vị trí \(80\), quãng đường di chuyển là \(10\) km.

Scoring

  • \(70\%\) số điểm tương ứng với các test có \(m, n \le 10^3\).
  • \(30\%\) số điểm tương ứng với các test có \(m, n \le 10^5\).

5. Vé xem phim (TS10 Cần Thơ 2026)

Điểm: 2 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Một rạp chiếu phim có hai loại vé, với giá vé được mô tả như sau:

  • Nếu xem phim vào ngày thường:
    • Vé loại A: giá mỗi vé là \(a\) nghìn đồng.
    • Vé loại B: giá mỗi vé là \(b\) nghìn đồng.
  • Nếu xem phim vào ngày cuối tuần giá mỗi vé sẽ tăng thêm \(k\) nghìn đồng so với xem vào ngày thường.

Một nhóm học sinh dự định mua \(x\) vé loại A và \(y\) vé loại B để xem phim vào ngày cuối tuần với tổng số tiền thanh toán dự kiến là \(s\) nghìn đồng. Tuy nhiên, vé để xem vào ngày cuối tuần không còn đủ cho cả nhóm nên nhóm quyết định chuyển sang mua vé xem vào ngày thường, tổng số tiền thanh toán thực tế giảm đi \(d\) nghìn đồng so với dự kiến.

Yêu cầu: Hãy lập trình xác định tổng số lượng vé mà nhóm học sinh đã mua.

Input

  • Cho một dòng duy nhất chứa năm số nguyên dương \(a, b, k, s\)\(d\).
  • Dữ liệu vào đảm bảo luôn tìm được đáp án.

Output

  • Ghi ra một số nguyên duy nhất là tổng số lượng vé \((x + y)\) tìm được.

Constraints

  • \(70\%\) số điểm tương ứng với các test có \(a, b, k \le 10^2; d < s < 10^3\).
  • \(30\%\) số điểm tương ứng với các test có \(a, b, k \le 10^3; d < s \le 10^{15}\).

Example

Test 1

Input
30 40 5 1250 150
Output
30
Note

Nhóm học sinh mua \(10\) vé loại A và \(20\) vé loại B. Tổng số vé là \(10 + 20 = 30\).

Test 2

Input
70 50 10 140 20
Output
2
Note

Nhóm học sinh mua \(1\) vé loại A và \(1\) vé loại B. Tổng số vé là \(1 + 1 = 2\).