| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cước phí (TS10 Cần Thơ 2026) | 5 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Số lượng hàng tồn kho (TS10 Cần Thơ 2026) | 4 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Tam Giác (TS10 Cần Thơ 2026) | 5 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Trạm dừng chân (TS10 Cần Thơ 2026) | 4 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Vé xem phim (TS10 Cần Thơ 2026) | 2 (p) | 1.0s | 256M |
Cước phí di chuyển của một hãng xe công nghệ được tính dựa vào khoảng cách di chuyển của khách hàng như sau:
Để hưởng ứng chương trình chuyển đổi số, hãng xe đưa vào chương trình giảm giá \(2000\) đồng cho những khách hàng sử dụng hình thức thanh toán "không sử dụng tiền mặt".
Cho hai số nguyên \(d\) và \(t\) lần lượt cho biết khoảng cách di chuyển và hình thức thanh toán của khách hàng (\(t = 1\) cho biết hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt, \(t = 2\) cho biết hình thức thanh toán bằng tiền mặt).
Hãy lập trình xác định số tiền khách hàng phải thanh toán.
Test 1
2 2
12000
Test 2
5 1
28000
Test 3
15 1
78000
Một cửa hàng văn phòng phẩm cần thống kê số lượng các mặt hàng tồn kho có số lượng ít để có thể kịp thời nhập thêm các mặt hàng này phục vụ cho năm học mới. Hiện tại cửa hàng đang có \(n\) mặt hàng được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(n\), mặt hàng thứ \(i\) đang có số lượng tồn kho là \(a_i\) \((1 \le i \le n)\).
Yêu cầu: Hãy lập trình xác định số lượng mặt hàng có số lượng tồn kho ít hơn \(k\).
Test 1
7 3
1 7 2 1 3 5 4
3
Test 2
5 3
4 6 2 1 3
2
Cho \(n\) đoạn thẳng lần lượt có độ dài là \(a_1, a_2, \dots, a_n\). Một cách chọn ba đoạn trong \(n\) đoạn này để tạo thành một tam giác là chọn ba giá trị \(a_i, a_j, a_k\) với \(1 \le i < j < k \le n\) sao cho \(a_i + a_j > a_k\), \(a_j + a_k > a_i\) và \(a_k + a_i > a_j\).
Hãy lập trình xác định số cách chọn ba đoạn trong \(n\) đoạn này để tạo thành một tam giác.
Test 1
5
6 3 4 2 5
7
Các bộ ba được chọn: \((6, 3, 4), (6, 3, 5), (6, 4, 5), (6, 2, 5), (3, 4, 2), (3, 4, 5), (4, 2, 5)\).
Trên một tuyến đường dài có \(m\) xe khách đang lưu thông và \(n\) trạm dừng chân được xây dựng dọc theo tuyến đường. Tuyến đường này được biểu diễn trên một trục số, mỗi đơn vị trên trục số tương ứng với \(1\) km. Hiện tại:
Khi cần nghỉ ngơi hoặc tiếp nhiên liệu, mỗi xe luôn tìm trạm dừng chân gần nhất để tối ưu quá trình di chuyển.
Yêu cầu: Hãy xác định quãng đường mà mỗi xe cần di chuyển để đến trạm dừng chân gần nhất.
Test 1
5 4
12 25 40 50 70
10 30 50 80
2 5 10 0 10
Một rạp chiếu phim có hai loại vé, với giá vé được mô tả như sau:
Một nhóm học sinh dự định mua \(x\) vé loại A và \(y\) vé loại B để xem phim vào ngày cuối tuần với tổng số tiền thanh toán dự kiến là \(s\) nghìn đồng. Tuy nhiên, vé để xem vào ngày cuối tuần không còn đủ cho cả nhóm nên nhóm quyết định chuyển sang mua vé xem vào ngày thường, tổng số tiền thanh toán thực tế giảm đi \(d\) nghìn đồng so với dự kiến.
Yêu cầu: Hãy lập trình xác định tổng số lượng vé mà nhóm học sinh đã mua.
Test 1
30 40 5 1250 150
30
Nhóm học sinh mua \(10\) vé loại A và \(20\) vé loại B. Tổng số vé là \(10 + 20 = 30\).
Test 2
70 50 10 140 20
2
Nhóm học sinh mua \(1\) vé loại A và \(1\) vé loại B. Tổng số vé là \(1 + 1 = 2\).