Tuyển sinh lớp 10 Chuyên tỉnh An Giang 2026

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Bài 1: Số lớn nhất (TS10 An Giang 2026) 3 (p) 1.0s 256M
2 Bài 2: Dãy số (TS10 An Giang 2026) 3 (p) 1.0s 256M
3 Bài 3: Số xâu (TS10 An Giang 2026) 2 (p) 1.0s 256M
4 Bài 4: Cộng dãy (TS10 An Giang 2026) 2 (p) 1.0s 256M

1. Bài 1: Số lớn nhất (TS10 An Giang 2026)

Điểm: 3 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Nhập vào ba số nguyên \(A, B, C\) khác nhau.

Yêu cầu: Tìm và in ra số lớn nhất trong ba số nguyên \(A, B, C\).

Dữ liệu vào

  • Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(A\) \((0 \le A \le 100)\).
  • Dòng thứ hai chứa số nguyên \(B\) \((0 \le B \le 100)\).
  • Dòng thứ ba chứa số nguyên \(C\) \((0 \le C \le 100)\).

Dữ liệu ra

Số lớn nhất trong ba số nguyên \(A, B, C\).

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
7
3
9
Output
9

Ví dụ 2

Input
15
10
12
Output
15

Ví dụ 3

Input
20
25
24
Output
25

2. Bài 2: Dãy số (TS10 An Giang 2026)

Điểm: 3 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Môn Tin học là niềm đam mê lớn của bạn Đăng Khoa. Chính vì vậy, Đăng
Khoa luôn ước mơ được trở thành học sinh lớp Chuyên Tin để có thể tiếp
tục theo đuổi sở thích của mình. Năm nay, khi đang học lớp 9 và chuẩn bị
bước vào kỳ thi tuyển sinh đầy thử thách, Đăng Khoa đã chăm chỉ luyện
tập rất nhiều dạng bài lập trình như: cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp,
xử lý xâu, xử lý dãy số...

Trong quá trình ôn luyện, Đăng Khoa đặc biệt yêu thích các bài toán về
dãy số và nhận thấy các bài toán khá thú vị. Em hãy giúp bạn Đăng Khoa
giải bài toán sau:

Bài toán cho dãy \(A\) gồm \(N\) số nguyên dương \(A_1, A_2, \dots, A_N\).

Yêu cầu: Thực hiện các thao tác sau:

  • Đếm có bao nhiêu phần tử có giá trị là số chẵn trong dãy \(A\).
  • Tính tổng giá trị các phần tử trong dãy \(A\).

Dữ liệu vào

  • Dòng thứ nhất chứa số nguyên dương \(N\) \((1 \le N \le 1000)\).
  • Dòng thứ hai chứa dãy \(A\) gồm \(N\) số nguyên dương \(A_1, A_2, \dots, A_N\) \((1 \le A_i \le 10000, 1 \le i \le N)\). Các số trên cùng một dòng cách nhau một khoảng trắng.

Dữ liệu ra

  • Dòng thứ nhất ghi một số nguyên là số lượng phần tử có giá trị là số chẵn trong dãy \(A\).
  • Dòng thứ hai ghi một số nguyên là tổng giá trị các phần tử trong dãy \(A\).

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
5
4 7 6 8 9
Output
3
34

Ví dụ 2

Input
6
101 579 612 719 979 868
Output
2
3858

3. Bài 3: Số xâu (TS10 An Giang 2026)

Điểm: 2 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Việc lập trình luôn là việc khó khăn đối với bạn Như Ý nhưng bạn rất
muốn được học lớp Chuyên Tin. Vì vậy bạn Như Ý đã rất chăm chỉ học tập
để thực hiện mong muốn của mình, nhưng bài tập xử lý xâu luôn làm khó
bạn. Em hãy giúp bạn Như Ý giải bài tập sau.

Cho xâu \(S\) có độ dài không quá \(1000\) ký tự. Xâu \(S\) có thể là:

  • Dãy các ký tự số.
  • Dãy các ký tự chữ cái in hoa, in thường.
  • Dãy các ký tự số, chữ cái in hoa, in thường.

Yêu cầu:

  • Tìm dãy ký tự số liên tiếp dài nhất, nếu có nhiều dãy thì ghi dãy xuất hiện đầu tiên.
  • Tính tổng dãy ký tự số liên tiếp dài nhất xuất hiện đầu tiên.

Dữ liệu vào

Xâu \(S\) có độ dài không quá \(1000\) ký tự.

Dữ liệu ra

  • Dòng thứ nhất ghi dãy ký tự số liên tiếp dài nhất xuất hiện đầu tiên, nếu không có ký tự số thì ghi số 0.
  • Dòng thứ hai ghi một số nguyên là tổng dãy ký tự số liên tiếp dài nhất xuất hiện đầu tiên, nếu không có ký tự số thì ghi số 0.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
3939
Output
3939
24

Ví dụ 2

Input
KyThiTuyenSinhTHPT
Output
0
0

Ví dụ 3

Input
Ky10ThiTS2526Nam2627
Output
2526
15

4. Bài 4: Cộng dãy (TS10 An Giang 2026)

Điểm: 2 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trong một trung tâm nghiên cứu dữ liệu, các nhà khoa học đang theo dõi
sự thay đổi năng lượng của một hệ thống theo thời gian. Mỗi thời điểm,
năng lượng tăng được biểu diễn bằng một số nguyên dương hoặc giảm được
biểu diễn bằng một số nguyên âm hoặc không tăng không giảm được biểu
diễn bằng số \(0\).

Một khoảng thời gian liên tiếp được xem là cân bằng hoàn toàn nếu tổng
mức thay đổi năng lượng trong khoảng thời gian đó bằng \(0\). Nhiệm vụ của
bạn là xác định có bao nhiêu khoảng thời gian cân bằng hoàn toàn xuất
hiện trong dãy dữ liệu.

Cho dãy số nguyên \(A\) gồm \(N\) phần tử: \(A_1, A_2, \dots, A_N\) mỗi phần
tử thể hiện mức năng lượng. Biết rằng, một đoạn con liên tiếp (có ít
nhất một phần tử) của dãy có phần tử đầu \(A_L\), phần tử cuối \(A_R\)
tập hợp các phần tử \(A_i\) (với \(L \le i \le R\)) có tổng mức thay đổi
năng lượng bằng \(0\) gọi là khoảng thời gian cân bằng hoàn toàn.

Yêu cầu: Đếm số đoạn con liên tiếp có tổng giá trị tất cả các phần
tử trong đoạn con bằng \(0\).

Dữ liệu vào

  • Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(N\) \((1 \le N \le 10^6)\).
  • Dòng thứ hai là dãy số nguyên \(A\) gồm \(N\) phần tử: \(A_1, A_2, \dots, A_N\) \((|A_i| \le 10^9, 1 \le i \le N)\).

Dữ liệu ra

Một số nguyên là số đoạn con liên tiếp có tổng giá trị tất cả các phần tử trong đoạn con bằng \(0\).

Phân nhóm

Subtask Điểm Ràng buộc
1 \(20\%\) \(N \le 10^2\)
2 \(40\%\) \(N \le 10^4\)
3 \(40\%\) Không giới hạn gì thêm

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
5
2 1 -1 -2 0
Output
4

Ví dụ 2

Input
4
2 1 1 2
Output
0