| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chia hết 36 (THT B Vòng Sơ loại Toàn quốc 2026 - Lần 2) | 100 (p) | 0.25s | 512M |
| 2 | Tổng (THT B Vòng Sơ loại Toàn quốc 2026 - Lần 2) | 100 (p) | 2.0s | 512M |
| 3 | Đường đi dài nhất (THT B Vòng Sơ loại Toàn quốc 2026 - Lần 2) | 100 (p) | 2.0s | 512M |
| 4 | Thông điệp (THT B Vòng Sơ loại Toàn quốc 2026 - Lần 2) | 100 (p) | 2.0s | 512M |
Cho một số tự nhiên \(N\). Bạn được phép hoán vị (sắp xếp lại) vị trí các chữ số của \(N\) để tạo thành một số tự nhiên mới.
Hãy tìm số tự nhiên có giá trị nhỏ nhất có thể tạo thành sao cho số đó chia hết cho \(36\) và không có chữ số \(0\) vô nghĩa ở đầu. Nếu không thể tạo ra bất kỳ số nào thỏa mãn điều kiện, hãy in ra \(-1\).
Test 1
432
324
Các chữ số ban đầu là \(2, 3, 4\). Các số tự nhiên có thể tạo thành từ \(3\) chữ số này là: \(234, 243, 324, 342, 423, 432\). Trong đó, chỉ có số \(324\) và \(432\) là chia hết cho \(36\). Số có giá trị nhỏ nhất là \(324\).
Test 2
30312
10332
Số nhỏ nhất được tạo thành từ các chữ số \(0, 1, 2, 3, 3\), không có chữ số \(0\) đứng đầu và chia hết cho \(36\) là \(10332\) (vì \(10332 = 36 \cdot 387\)).
Test 3
123
-1
Không có cách sắp xếp để tạo ra số chia hết cho \(36\). Kết quả là \(-1\).
Cho một số nguyên dương \(S\). Xét bài toán biểu diễn số \(S\) bằng tổng của các số nguyên dương phân biệt được chọn trong đoạn từ \(1\) đến \(N\) (mỗi số được sử dụng tối đa một lần).
Lưu ý: Hai cách biểu diễn được coi là khác nhau nếu và chỉ nếu tồn tại một số hạng có mặt trong cách này nhưng không có mặt trong cách kia. Ví dụ, xét các phương án biểu diễn số \(7\) là: \(7 = 3 + 4 = 4 + 3 = 1 + 2 + 4\).
Yêu cầu: Bạn hãy tìm và in ra đúng \(K\) cách biểu diễn khác nhau cho bài toán trên.
Test 1
6 4 10
1 2 3 4 0
1 3 6 0
4 6 0
2 3 5 0
Bài toán yêu cầu tìm \(4\) cách khác nhau để biểu diễn tổng \(10\) bằng các số nguyên dương phân biệt từ \(1\) đến \(6\). Bốn cách được tìm thấy là:
1 2 3 4 0)1 3 6 0)4 6 0)2 3 5 0)Cho một đồ thị đầy đủ gồm \(n\) đỉnh. Mỗi đỉnh \(i\) (\(1 \le i \le n\)) được gán một nhãn là số nguyên dương \(a_i\). Khoảng cách (hay trọng số cạnh) nối giữa hai đỉnh \(i\) và \(j\) bất kỳ được định nghĩa bằng giá trị tuyệt đối của hiệu hai nhãn: \(|a_i - a_j|\).
Yêu cầu: Hãy tìm một đường đi đi qua tất cả \(n\) đỉnh, mỗi đỉnh đi qua đúng một lần, sao cho tổng độ dài (tổng khoảng cách giữa các đỉnh kề nhau) trên đường đi này đạt giá trị lớn nhất có thể.
Test 1
3
1 2 3
1 3 2
Đồ thị có \(3\) đỉnh với các nhãn lần lượt là:
Nếu chọn đường đi theo thứ tự đỉnh \(1 \rightarrow 3 \rightarrow 2\), tổng khoảng cách là: \(|a_1 - a_3| + |a_3 - a_2| = |1 - 3| + |3 - 2| = 2 + 1 = 3\). Đây là tổng độ dài lớn nhất có thể đạt được. Một phương án tối ưu khác cũng được chấp nhận là 2 3 1 (tổng độ dài cũng bằng \(3\)).
Trong hội trại năm nay, trường của Alice tổ chức một trò chơi đi tìm thông điệp. Theo bản đồ hướng dẫn của Ban tổ chức, các bạn học sinh sẽ tìm đến \(3\) địa điểm. Tại mỗi địa điểm, các bạn nhận được một phong bì chứa một tấm thiệp. Trên thiệp ghi một xâu ký tự gồm các chữ cái in thường, và cả \(3\) xâu đều có cùng độ dài \(n\).
Gọi xâu trong phong bì thứ nhất là \(X\), xâu trong phong bì thứ hai là \(Y\) và xâu trong phong bì thứ ba là \(Z\). Thông điệp mà các bạn học sinh cần tìm là \(3\) xâu \(A, B\) và \(C\) được giấu trong \(3\) xâu \(X, Y, Z\) theo quy tắc sau:
*A*B*;*C*A*;*B*C*.Trong đó, dấu * đại diện cho một xâu bất kỳ, có thể là xâu rỗng. Các xâu \(A, B\) và \(C\) hoàn toàn có thể là xâu rỗng.
Ví dụ: Nếu có thông điệp \(A =\) "ab", \(B =\) "cd", \(C =\) "ef" thì:
Yêu cầu: Cho trước ba xâu \(X, Y\) và \(Z\). Hãy tìm \(3\) xâu \(A, B\) và \(C\) thỏa mãn điều kiện giấu thông điệp sao cho tổng độ dài của cả \(3\) xâu \((|A| + |B| + |C|)\) là lớn nhất có thể.
(Dữ liệu đảm bảo tất cả các xâu đều có độ dài đúng bằng \(n\) và chỉ gồm các chữ cái latin in thường).
Test 1
3
abc
cde
dea
2
Phương án tối ưu là chọn \(A =\) "", \(B =\) "" và \(C =\) "de". Tổng độ dài là \(0 + 0 + 2 = 2\).
Kiểm tra tính hợp lệ:
Test 2
4
agtb
icea
tbhc
4
Phương án tối ưu là chọn \(A =\) "a", \(B =\) "tb" và \(C =\) "c". Tổng độ dài là \(1 + 2 + 1 = 4\).
Kiểm tra tính hợp lệ: