| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Xếp mâm cơm (THTA KV Miền Bắc & Trung 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Ghép khúc gỗ (THTA KV Miền Bắc & Trung 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Cặp số tuyệt hảo (THTA KV Miền Bắc & Trung 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Lưới ô vuông (THTA KV Miền Bắc & Trung 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Xoắn ốc (THTA KV Miền Bắc & Trung 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
Khi xếp mâm cơm, mỗi người cần đúng:
Mỗi mâm cơm có đúng \(6\) người. Cho số lượng đĩa là \(A\), số lượng bát là \(B\) và số lượng đũa là \(C\).
Yêu cầu: Hãy xác định có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu mâm cơm hoàn chỉnh từ các vật dụng đã cho.
Test 1
20
18
30
2
Mỗi mâm cơm cần \(6\) cái đĩa, \(6\) cái bát và \(12\) chiếc đũa. Với số vật dụng đã cho, có thể xếp được nhiều nhất \(2\) mâm cơm.
Test 2
10
10
1
0
Để xếp được \(1\) mâm cơm cần ít nhất \(12\) chiếc đũa, nhưng chỉ có \(1\) chiếc đũa nên không xếp được mâm cơm hoàn chỉnh nào.
Có \(4\) khúc gỗ có độ dài lần lượt là \(A, B, C, D\) mét.
Người ta muốn ghép các khúc gỗ này lại với nhau để tạo thành một khúc gỗ duy nhất. Mỗi lần ghép hai khúc gỗ có độ dài \(X\) và \(Y\), chi phí phải trả là \(X + Y\). Sau khi ghép, ta thu được một khúc gỗ mới có độ dài \(X + Y\).
Có thể ghép các khúc gỗ theo nhiều thứ tự khác nhau, và tổng chi phí có thể khác nhau. Nếu trong \(4\) khúc gỗ có \(1\) khúc bằng \(0\) thì không cần ghép khúc gỗ đó.
Yêu cầu: Hãy tìm tổng chi phí nhỏ nhất để ghép các khúc gỗ đã cho thành một khúc gỗ duy nhất.
Test 1
5
5
5
5
40
Một cách ghép tối ưu là:
Tổng chi phí là \(10 + 10 + 20 = 40\).
Test 2
1
2
3
0
9
Khúc gỗ độ dài \(0\) không cần ghép. Một cách ghép tối ưu là:
Tổng chi phí là \(3 + 6 = 9\).
Cho một số tự nhiên \(n\). Một cặp số \((a, b)\) được gọi là tuyệt hảo nếu thỏa mãn cả ba điều kiện sau:
Yêu cầu: Hãy tìm một cặp số \((a, b)\) tuyệt hảo. Nếu có nhiều cặp thỏa mãn, có thể in ra một cặp bất kỳ.
Test 1
8
1
7
Ta có \(1 + 7 = 8\). Số \(1\) chỉ gồm chữ số \(1\), còn \(7\) chia hết cho \(7\).
Test 2
24
10
14
Ta có \(10 + 14 = 24\). Số \(10\) chỉ gồm các chữ số \(0\) và \(1\), còn \(14\) chia hết cho \(7\).
Test 3
10
0
Không tồn tại cặp số \((a, b)\) thỏa mãn cả ba điều kiện trên.
Một lưới ô vuông được tạo thành từ các hình vuông bằng nhau. Các hình vuông được sắp xếp thành từng tầng tính từ trung tâm ra ngoài.
Ví dụ dưới đây là lưới ô vuông bậc \(2\):
Ví dụ dưới đây là lưới ô vuông bậc \(5\):
Để vẽ một lưới ô vuông hoàn chỉnh, cần vẽ đủ tất cả các cạnh của các hình vuông trong lưới.
Một số nhận xét:
Yêu cầu: Cho số tự nhiên \(N\) là số đoạn thẳng được sử dụng để vẽ lưới ô vuông. Hãy tìm bậc lớn nhất của lưới ô vuông hoàn chỉnh có thể vẽ được. Nếu không vẽ được hình vuông nào, hãy in ra \(0\).
Test 1
3
0
Cần ít nhất \(4\) đoạn thẳng để vẽ được lưới bậc \(1\). Vì chỉ có \(3\) đoạn thẳng nên không vẽ được hình vuông nào.
Test 2
16
2
Lưới bậc \(2\) cần đúng \(4 \cdot 2^2 = 16\) đoạn thẳng, nên có thể vẽ được lưới bậc \(2\) hoàn chỉnh.
Test 3
20
2
Với \(20\) đoạn thẳng, có thể vẽ được lưới bậc \(2\) hoàn chỉnh. Để vẽ lưới bậc \(3\) cần \(4 \cdot 3^2 = 36\) đoạn thẳng, nên chưa đủ.
Cho một bảng vuông kích thước \(N \times N\).
Các số tự nhiên từ \(1\) đến \(N^2\) được điền vào bảng theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Ví dụ với \(N = 4\), bảng là:
1 2 3 4
5 6 7 8
9 10 11 12
13 14 15 16
Sau đó, ta đọc các số theo quy luật xoắn ốc từ ngoài vào trong:
Với \(N = 4\), dãy nhận được là: \(1, 2, 3, 4, 8, 12, 16, 15, 14, 13, 9, 5, 6, 7, 11, 10\).
Yêu cầu: Cho hai số tự nhiên \(N\) và \(K\), hãy tìm số thứ \(K\) trong dãy đọc theo quy luật xoắn ốc.
Test 1
4
6
12
Với \(N = 4\), dãy xoắn ốc bắt đầu là: \(1, 2, 3, 4, 8, 12, \dots\)
Số thứ \(6\) là \(12\).
Test 2
5
20
14
Ví dụ với \(N = 5\), bảng là:
1 2 3 4 5
6 7 8 9 10
11 12 13 14 15
16 17 18 19 20
21 22 23 24 25