| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1 (TS10 Đắk Lắk 2025) | 2 (p) | 1.0s | 1G |
| 2 | Bài 2 (TS10 Đắk Lắk 2025) | 2 (p) | 1.0s | 1G |
| 3 | Bài 3 (TS10 Đắk Lắk 2025) | 2 (p) | 1.0s | 1G |
| 4 | Bài 4 (TS10 Đắk Lắk 2025) | 2 (p) | 1.0s | 1G |
| 5 | Bài 5 (TS10 Đắk Lắk 2025) | 2 (p) | 1.0s | 1G |
Cho số nguyên dương \(T\) (\(1 \le T \le 100\)) và phương trình bậc hai có dạng \(ax^2 + bx + c = 0\) (\(a \neq 0\)), trong đó \(a, b, c\) là hệ số, \(x\) là ẩn số.
Yêu cầu: Cho \(T\) bộ dữ liệu, mỗi bộ dữ liệu gồm 3 số nguyên \(a, b, c\) tương ứng là hệ số của phương trình bậc hai \(ax^2 + bx + c = 0\). Hãy đếm số lượng phương trình bậc hai có nghiệm.
Test 1
3
-5 3 2
9 3 8
1 -2 1
2
Có 3 phương trình:
Vậy kết quả là \(2\).
Các em đã biết câu chuyện Alibaba và 40 tên cướp. Hôm nay, Alibaba lại vào hang của bọn cướp để lấy vàng. Trong hang có \(N\) (\(1 \le N \le 10^5\)) túi vàng, trong túi vàng thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)) có \(a_i\) đồng tiền vàng. Alibaba muốn lấy được số đồng tiền vàng tối đa có thể, đối với mỗi túi vàng Alibaba phải lấy hết số vàng trong túi hoặc không lấy túi đó. Tuy nhiên, lần này để ra khỏi hang, Thần giữ cửa yêu cầu Alibaba chỉ được lấy số lượng đồng tiền vàng là một số chẵn.
Yêu cầu: Tính tổng số đồng tiền vàng tối đa là số chẵn mà Alibaba có thể lấy được. Nếu Alibaba không lấy đồng tiền vàng nào ra khỏi hang coi như tổng số đồng tiền vàng Alibaba lấy là \(0\).
Test 1
4
1 2 3 7
12
Trong ví dụ thứ nhất, Alibaba lấy các túi vàng có số đồng tiền vàng tương ứng là \(2 + 3 + 7 = 12\) là tối đa và là một số chẵn.
Test 2
3
9999 9999 9999
19998
Trong ví dụ thứ hai, Alibaba lấy \(2\) túi trong \(3\) túi vàng, tổng số đồng tiền vàng tối đa \(19998\) là một số chẵn.
Một hệ thống máy tính hiện đang lưu trữ \(N\) tập tin, tập tin thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)) được đặt tên là \(S_i\). Nhận thấy rằng có nhiều tập tin không cần thiết, người ta sẽ xóa đi một số tập tin của hệ thống máy tính. Cụ thể, người ta đã thực hiện \(Q\) thao tác xóa tập tin. Mỗi thao tác được biểu thị bởi một kí tự, cho biết thao tác này xóa đi các tập tin có tên chứa ít nhất một kí tự đã cho. Tuy nhiên có những thao tác không xóa tập tin nào cả vì trong hệ thống máy tính không còn tập tin nào thỏa mãn yêu cầu cần xóa.
Yêu cầu: Sau mỗi thao tác xóa, tính số lượng tập tin còn lại trong hệ thống máy tính.
Test 1
3 3
shoes
split
rect
o
z
s
2
2
1
Sau thao tác xóa thứ nhất (kí tự o), tập tin shoes bị xóa, các tập tin còn lại là: split, rect.
Sau thao tác xóa thứ hai (kí tự z), không xóa đi tập tin nào.
Sau thao tác xóa thứ ba (kí tự s), tập tin split bị xóa, chỉ còn lại một tập tin rect.
Test 2
1 3
abc
a
a
a
0
0
0
Sau thao tác thứ nhất, tập tin abc bị xóa, còn lại \(0\) tập tin. Sau thao tác xóa thứ hai và thứ ba, hệ thống vẫn còn lại \(0\) tập tin.
Cho trước số nguyên dương \(N\) và dãy số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_N\). Một đoạn con \(a_L, a_{L+1}, a_{L+2}, \dots, a_R\) (\(1 \le L \le R \le N\)) được gọi là đoạn con đẹp nếu \(L, R\) đều là số nguyên tố. Trong toán học số nguyên tố là số chỉ có hai ước \(1\) và chính nó, ví dụ: \(3, 5, 11, \dots\) là số nguyên tố; \(4, 6, 15, \dots\) không phải là số nguyên tố. Tổng giá trị của đoạn con đẹp được tính bằng: \(a_L + a_{L+1} + a_{L+2} + \dots + a_R\).
Hãy tìm đoạn con đẹp có tổng giá trị lớn nhất.
Đọc từ bàn phím theo cấu trúc sau:
Test 1
6
9 5 -2 6 -1 1
8
\(N = 6\), dãy \(\{9, 5, -2, 6, -1, 1\}\) có các đoạn con đẹp là: \(\{5\}\) (với \(L=2, R=2\)), \(\{-2\}\) (với \(L=3, R=3\)), \(\{-1\}\) (với \(L=5, R=5\)), \(\{5, -2\}\) (với \(L=2, R=3\)), \(\{-2, 6, -1\}\) (với \(L=3, R=5\)), \(\{5, -2, 6, -1\}\) (với \(L=2, R=5\)). Đoạn con đẹp có tổng lớn nhất là \(8\) (đoạn \(\{5, -2, 6, -1\}\)).
Sau khi học lý thuyết ở trường, học sinh phải làm bài tập luyện tập. Thầy Minh đã xây dựng chương trình luyện tập trực tuyến trên Internet cho học sinh, thầy đã lên chương trình luyện tập cho \(N\) học sinh. Ban đầu, học sinh thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)) có kỹ năng làm bài tập là \(a_i\). Thầy Minh chuẩn bị \(M\) bài tập, bài thứ \(j\) (\(1 \le j \le M\)) có độ khó là \(b_j\). Thầy Minh chỉ định trình tự luyện tập các bài tập tùy thuộc vào kỹ năng làm bài tập ban đầu của từng học sinh và mỗi bài tập chỉ làm tối đa một lần để tránh nhàm chán. Để làm bài tập có độ khó \(x\), học sinh phải có kỹ năng làm bài tập không nhỏ hơn \(x\) và sau khi hoàn thành bài tập, kỹ năng làm bài tập của học sinh sẽ tăng thêm \(x\) đơn vị. Để đánh giá tính hiệu quả của chương trình luyện tập, Thầy Minh cần biết kỹ năng làm bài tập cao nhất có thể của từng học sinh đạt được sau khi hoàn thành chương trình luyện tập.
Yêu cầu: Cho biết kỹ năng làm bài tập ban đầu của \(N\) học sinh và độ khó của \(M\) bài tập. Hãy tính kỹ năng làm bài tập cao nhất của từng học sinh đạt được sau khi hoàn thành chương trình luyện tập.
Test 1
5 4
4 6 1 2 9
7 31 2 15
6 30 1 4 64