| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chữ số tận cùng (TS10 Bắc Giang 2025) | 4 (p) | 1.0s | 512M |
| 2 | Số chính phương (TS10 Bắc Giang 2025) | 3 (p) | 1.0s | 512M |
| 3 | Quản lý nhiệm vụ (TS10 Bắc Giang 2025) | 2 (p) | 2.0s | 512M |
| 4 | Trò chơi xóa số (TS10 Bắc Giang 2025) | 1 (p) | 1.0s | 512M |
Chữ số tận cùng của một số là chữ số cuối cùng của số đó. Ví dụ: Số \(268\) có chữ số tận cùng là \(8\); số \(7\) có chữ số tận cùng là \(7\).
Yêu cầu: Cho hai số nguyên dương \(a, b\). Hãy tìm chữ số tận cùng của \(a^b\).
Test 1
3 4
1
\(3^4 = 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 = 81\).
An đang ngồi học lập trình nhưng có một bài làm An bối rối, bạn hãy giúp An giải quyết bài toán đó nhé.
Bài toán như sau: Cho dãy số gồm \(n\) số nguyên không âm \(a_1, a_2, \dots, a_n\). Hãy tìm số chính phương nhỏ nhất không xuất hiện trong dãy số đã cho.
Biết rằng: Số chính phương là số tự nhiên mà có thể viết dưới dạng bình phương của một số tự nhiên khác. Ví dụ: \(0, 1, 4, 9, 16, 25, \dots\) là các số chính phương, còn các số: \(2, 3, 5, \dots\) không là số chính phương.
Test 1
8
0 3 4 2 1 4 16 25
9
Trong cuộc thi Robocon tỉnh Bắc Giang lần 2, vòng loại cuộc thi được tổ chức trên phần mềm giả lập Robosim. Phần thi thể hiện kỹ năng thiết kế, tư duy lập trình của các đội thi. Một sa bàn có kích thước \(M \times N\) (\(M\) là số hàng, \(N\) là số cột) được chia thành các lưới ô vuông đơn vị có kích thước \(1 \times 1\). Trên sa bàn được bố trí các nhiệm vụ mà Robot phải thực hiện.
Để thuận lợi cho việc lập trình Robot thực thi các nhiệm vụ trên sa bàn, đội thi của Nam đã thực hiện phân tích, mã hóa vị trí của các nhiệm vụ và lưu trữ trong các tập tin văn bản với quy ước như sau:
Ví dụ: Sa bàn dưới đây có kích thước \(3 \times 10\) gồm \(5\) khu vực chứa các nhiệm vụ. Độ khó của từng nhiệm vụ là: \(4 = 1 + 3\); \(11 = 6 + 4 + 1\); \(8 = 4 + 4\); \(9 = 9\); \(5 = 2 + 3\).
Yêu cầu: Hãy đếm số lượng các khu vực chứa nhiệm vụ có độ khó là một số nguyên tố.
Test 1
3 10
1 3 0 0 0 0 6 4 1 0
0 0 0 4 3 0 0 0 0 0
0 9 0 0 0 0 2 3 0 0
3
\(\Rightarrow\) Số khu vực chứa NV có độ khó là một số nguyên tố: \(3\) khu vực.
Một ngày rảnh rỗi, Nam chơi trò chơi với những con số. Nam lấy một số tự nhiên \(N\) rồi thực hiện biến đổi thành số mới. Với mỗi cách biến đổi Nam xóa đi một số chữ số liên tiếp của \(N\) (nhưng không xóa hết) Nam nhận được một số mới, nếu số \(N\) được chia thành \(2\) phần thì số mới được ghép từ hai phần này và giữ nguyên thứ tự.
Yêu cầu: Hãy đếm các cách biến đổi như trên để số \(N\) mới sau khi biến đổi chia hết cho \(3\).
Lưu ý: Thao tác xóa tại hai vị trí khác nhau sẽ tạo ra hai cách biến đổi khác nhau. Số \(N\) giữ nguyên được coi là một cách biến đổi.
NDEL.INP chứa số nguyên dương \(N\) (\(N\) có không quá \(10^5\) chữ số).NDEL.OUT một số nguyên là số cách xóa tìm được.Test 1
2001
4
Các số mới là: 2001; 201; 201; 21
Test 2
160300
5
Các số mới là: 60300; 0300; 300; 00; 0