Đề thi THTA Đà Nẵng 2024

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Vẽ hình (THTA TP. Đà Nẵng 2024) 100 (p) 1.0s 256M
2 Chữ số cuối cùng (THTA TP. Đà Nẵng 2024) 100 (p) 1.0s 256M
3 Xâu con (THTA TP. Đà Nẵng 2024) 100 (p) 2.0s 256M
4 Bảng xoắn ốc (THTA TP. Đà Nẵng 2024) 100 (p) 2.0s 256M

1. Vẽ hình (THTA TP. Đà Nẵng 2024)

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho hình trang trí sử dụng \(N\) hình lục giác lồng nhau theo quy tắc trong hình chính thức dưới đây:

Hãy lập trình để vẽ hình với \(N < 21\) được nhập từ bàn phím và độ dài cạnh của hình lục giác lớn nhất là \(150\).

Input

  • Nhập từ bàn phím số tự nhiên \(N\) (\(N < 21\)).

Output

  • Vẽ \(N\) hình lục giác lồng nhau theo đúng quy tắc minh họa.

Yêu cầu

  • Hình vẽ có viền màu đen.
  • Không dùng nhân vật có hình giống hình cần vẽ.
  • Phần được tô có màu xanh.

2. Chữ số cuối cùng (THTA TP. Đà Nẵng 2024)

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Lũy thừa \(a^n\) (đọc là \(a\)\(n\)) là tích của \(n\) thừa số \(a\). Ký hiệu \(a^n = a \times a \times \dots \times a\) (\(n\) thừa số \(a\)). Quy ước: \(a^0 = 1\).

Ví dụ: \(2^4 = 2 \times 2 \times 2 \times 2\).

Nam rất thích các bài toán về lũy thừa. Trong ngày kỷ niệm 49 năm giải phóng thành phố Đà Nẵng 29/3/1975 - 29/3/2024, Nam đố Mai một bài toán sau: "Cho một số tự nhiên \(n\), in ra chữ số cuối của phép lũy thừa \(2903^n\)".

Bạn là người giỏi lập trình, hãy giúp Mai giải bài toán này nhé!

Input

  • Nhập từ bàn phím số nguyên \(n\) (\(n < 10^{10}\)).

Output

  • In ra màn hình kết quả của bài toán là chữ số cuối của giá trị \(2903^n\).

Example

Test 1

Input
1
Output
3
Note

Chữ số cuối của \(2903^1 = 2903\) là số \(3\).

Test 2

Input
2
Output
9
Note

Chữ số cuối của \(2903^2 = 8427409\) là số \(9\).

3. Xâu con (THTA TP. Đà Nẵng 2024)

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho xâu \(S_1\) là xâu con của một xâu \(S_2\) nếu \(S_1\) là một chuỗi các ký tự liên tiếp của \(S_2\).
Ví dụ: bc là xâu con của abcd.

Yêu cầu: Đọc hai xâu \(S_1, S_2\). Nếu xâu \(S_1\) là xâu con của xâu \(S_2\) thì in ra vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu \(S_1\) trong \(S_2\). Nếu xâu \(S_1\) không phải là xâu con của xâu \(S_2\) thì ghi ra số \(0\).

Input

  • Nhập từ bàn phím 2 dòng: dòng thứ nhất ghi xâu \(S_1\), dòng thứ hai ghi xâu \(S_2\).

Output

  • In ra màn hình vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu con, hoặc \(0\) nếu không thỏa mãn.

Example

Test 1

Input
abc
abcabcbc
Output
4
Note

Giải thích: \(S_1 =\) abc, \(S_2 =\) abcabcbc. Vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu \(S_1\) trong xâu \(S_2\) là vị trí thứ \(4\) trong xâu \(S_2\) (abcabcbc).

Test 2

Input
ababab
babsbabbb
Output
0

4. Bảng xoắn ốc (THTA TP. Đà Nẵng 2024)

Điểm: 100 (p) Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho bảng hình vuông kích thước \(N \times N\). Người ta điền \(N \times N\) số đầu tiên của dãy \(1, 3, 5, \dots\) vào bảng theo hình xoắn ốc từ ngoài vào trong, theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ ô góc trái bên trên.

Hình minh họa chính thức cho bảng \(4 \times 4\)\(5 \times 5\):

Input

  • Nhập từ bàn phím một số nguyên dương \(N\) (\(1 \le N \le 10000\)).

Output

  • In ra màn hình một số nguyên dương là tổng các số lớn nhất trên mỗi dòng của bảng.

Example

Test 1

Input
4
Output
84
Note

Với \(N = 4\), các số lớn nhất trên mỗi dòng của bảng lần lượt là \(7, 27, 31, 19\) có tổng là \(84\).

Test 2

Input
5
Output
165
Note

Với \(N = 5\), các số lớn nhất trên mỗi dòng của bảng lần lượt là \(9, 37, 49, 45, 25\) có tổng là \(165\).