| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng các số chẵn | 100 (p) | 0.1s | 512M |
| 2 | Đếm kí tự | 100 (p) | 1.0s | 512M |
| 3 | Chọn đoạn | 100 (p) | 1.0s | 512M |
| 4 | Dò mìn | 100 (p) | 1.0s | 1G |
Cho số nguyên dương \(k\), hãy tìm số nguyên \(n\) nhỏ nhất để tổng các số chẵn không vượt quá \(n\) sẽ lớn hơn \(k\).
Test 1
11
6
Chuỗi nén có dạng: \(N = x_1 C_1 x_2 C_2 \dots x_K C_K\) là mô tả chuỗi ban đầu \(S\) có \(x_1\) kí tự \(C_1\), sau đó \(x_2\) kí tự \(C_2\), \(\dots\), \(x_K\) kí tự \(C_K\) (\(1 \le x_i \le 10^9\); \(C_i\) là các kí tự tiếng Anh từ A đến Z). Ví dụ: \(N =\) 1A5D2A thì chuỗi ban đầu \(S =\) ADDDDDDAA.
Yêu cầu: Cho chuỗi nén \(N\) và hai số tự nhiên \(L, R\). Hãy đếm xem từ vị trí \(L\) đến vị trí \(R\) của chuỗi kí tự \(S\), kí tự xuất hiện nhiều nhất bao nhiêu lần? (Vị trí trong chuỗi kí tự \(S\) được đánh số từ \(1\) đến \(|S|\), trong đó \(|S|\) là độ dài xâu \(S\)).
Dòng thứ ba chứa số nguyên dương \(R\).
Dữ liệu đảm bảo \(|S| \le 10^{12}\); \(L \le R \le |S|\).
Test 1
1A5D2A
6
8
2
Chuỗi kí tự ban đầu \(S =\) ADDDDDDAA.
Chuỗi kí tự từ 6 đến 8 là DAA.
Vậy kí tự xuất hiện nhiều nhất là kí tự A, xuất hiện 2 lần.
Bạn tham gia vào một cuộc thi và đã phải đấu \(n\) trận, mỗi trận đấu nếu thắng bạn nhận được \(1\) điểm, ngược lại nếu thua bạn sẽ mất đi \(-1\) điểm. Tuy nhiên, để đối mặt với sự dò hỏi của huấn luyện viên, bạn quyết định bịa ra rằng chỉ có một vài trận đấu là bạn thật sự nghiêm túc thi đấu. Cụ thể, bạn sẽ chọn ra không quá \(k\) đoạn \([l_1, r_1], [l_2, r_2], \dots, [l_x, r_x]\) (với \(0 \le x \le k\)) sao cho \(1 \le l_1 \le r_1 < l_2 \le r_2 < \dots < l_x \le r_x \le n\) và nói rằng bạn chỉ nghiêm túc trong những trận đấu có chỉ số thuộc một trong các đoạn trên. Mức độ hài lòng của huấn luyện viên phụ thuộc vào số điểm bạn nhận được trong các trận đấu mà bạn coi là nghiêm túc. Hãy tìm cách chọn ra tối đa \(k\) đoạn sao cho tổng số điểm của bạn là lớn nhất.
W nếu bạn thắng, và L nếu bạn thua.Test 1
4 1
WLWW
2
Trên bảng \(A\) kích thước \(m \times n\), các hàng được đánh số từ \(1\) đến \(m\) (từ trên xuống dưới), các cột được đánh số từ \(1\) đến \(n\) (từ trái qua phải). Ô nằm ở hàng \(x\) (\(1 \le x \le m\)) cột \(y\) (\(1 \le y \le n\)) là ô \((x, y)\). Trên mỗi ô \((x, y)\) của bảng \(A\) có thể có một quả mìn hoặc không có quả mìn nào. Từ bảng \(A\) xây dựng bảng \(B\) có cùng kích thước \(m \times n\), trong đó, ô \((x, y)\) của bảng \(B\) cho thông tin về số lượng ô \((u, v)\) của bảng \(A\) có chứa mìn với \(|x - u| + |y - v| \le 2\).
Yêu cầu: Cho bảng \(B\), hãy tìm một trạng thái mìn của bảng \(A\) thỏa mãn.
Test 1
4 4
2 3 2 2
2 3 3 2
3 3 2 1
3 2 2 1
0 0 1 1
1 0 0 0
0 0 0 0
1 1 0 0