| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1 - Năm may mắn | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Bài 2 - Phát lộc đầu năm | 100 (p) | 0.2s | 256M |
| 3 | Bài 3 - Phát tài phát lộc | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Bài 4 - Ngày may mắn | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Bài 5 - Số chẵn lẻ đan xen lớn nhất | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 6 | Bài 6 - Giải mã | 100 (p) | 0.25s | 256M |
Trong quan niệm của Khang, một năm gọi là may mắn nếu nó chỉ có một chữ số khác 0.
Ví dụ: \(1\), \(10\) là năm may mắn. Biết năm nay là năm \(n\), hỏi Khang phải đợi bao năm nữa để đến năm may mắn.
Test 1
4
1
Test 2
201
99
Theo phiên âm Hán Việt số 8 là bát (đọc trại là phát), số 6 là lục (đọc trại là lộc). Và vì thế số 86 đọc trại là phát lộc.
Định nghĩa: số chính phương là bình phương của một số tự nhiên. Ví dụ: 9 là số chính phương vì \(9 = 3 \cdot 3\).
Yêu cầu: Cho số tự nhiên \(n\) \((1 \leq n \leq 10^{18})\). Đếm số lượng số \(m\) có giá trị từ 1 đến \(n\) sao cho:
Test 1
100
3
Các số thỏa mãn là: 16 = \(4^2\), 36 = \(6^2\), 64 = \(8^2\)
Khang rất thích hai chữ số 8 và 6 vì anh ấy quan niệm rằng chữ số 8 là Phát còn chữ số 6 là Lộc.
Nhân dịp đầu xuân Bính Ngọ 2026, Khang dành riêng cho Team HĐK 2026 một bài tập về Phát Tài Phát Lộc như sau:
Với số khởi đầu là 86 (Phát Lộc), với mỗi lần biến đổi theo qui tắc sau:
In ra trên 2 dòng:
Test 1
3
88866
44470
50722
Với \(m = 88866\), sau 3 lần biến đổi:
Test 2
100
88666
46322
4055392
Định nghĩa:
Cho một ngày tháng năm, hãy tính số lượng ngày may mắn từ ngày 1 tháng 1 năm 1 đến ngày tháng năm cho trước.
Lưu ý: Năm nhuận được tính theo lịch Gregory hiện tại:
Test 1
31 12 100
6092
Định nghĩa: Số chẵn lẻ đan xen là số tự nhiên mà 2 chữ số liên tiếp trong số đó không cùng chẵn hoặc không cùng lẻ. Mặc định số một chữ số là số chẵn lẻ đan xen.
Cho số tự nhiên \(n\), hãy tìm số tự nhiên \(m\) lớn nhất không vượt quá \(n\) là số chẵn lẻ đan xen.
Test 1
11
10
Số 10 là số chẵn lẻ đan xen vì chữ số 1 là lẻ và chữ số 0 là chẵn.
Đây là số chẵn lẻ đan xen lớn nhất không vượt quá 11.
Cho một xâu s chỉ chứa các kí tự tiếng Anh in thường từ 'a' đến 'z'. Độ dài xâu s không vượt quá \(10^5\).
Thực hiện mã hóa xâu s thành xâu t như sau:
Test 1
akjshjdosjksjkoka
hkjjsodsjkokkasja