Đề thi TS10 Lê Quý Đôn - 2022

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Khoảng cách (LQĐ'22) 40 (p) 1.0s 256M
2 Bán dưa (LQĐ'22) 30 (p) 1.0s 256M
3 Số chữ số (LQĐ'22) 30 (p) 1.0s 256M

1. Khoảng cách (LQĐ'22)

Điểm: 40 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trên một con đường có bố trí sẵn một số bóng đèn. Sơ đồ bố trí các bóng đèn trên con đường được biểu diễn bằng một xâu kí tự gồm kí tự chữ cái D đại diện cho bóng đèn và giữa hai kí tự chữ cái D có một vài kí tự chữ số biểu diễn cho một số nguyên dương là khoảng cách giữa hai bóng đèn này (đơn vị mét).

Yêu cầu: Xác định khoảng cách (đơn vị mét) giữa bóng đèn đầu tiên và bóng đèn cuối cùng trên con đường.

Input

  • Nhập từ bàn phím một xâu kí tự biểu diễn sơ đồ bố trí bóng đèn.

Output

  • In ra màn hình một số nguyên \(m\) theo yêu cầu.

Example

Test 1

Input
D3D2D10D
Output
15

Giới hạn

  • Xâu kí tự nhập từ bàn phím có không quá \(255\) kí tự và số nguyên giữa hai kí tự D không vượt quá \(1000\).

2. Bán dưa (LQĐ'22)

Điểm: 30 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: dua.inp Output: dua.out

Năm nay được mùa dưa, Tý theo bố mang rất nhiều quả dưa ra chợ bán. Có một ông thương gia đến chợ mua dưa, biết Tý là người thông minh, ông ta muốn đưa ra thừ thách cho Tý. Ông yêu cầu Tý thực hiện theo đúng trình tự sau:

  • Bước 1: Tý phải chọn ra \(N\) viên đá từ đống đá có sẵn ở chợ.
  • Bước 2: Trong \(N\) viên đá được chọn, loại ra những viên đá có khối lượng giống nhau.
  • Bước 3: Ông ta sẽ mua những quả dưa có tổng khối lượng đúng bằng tổng khối lượng của những viên đá còn lại sau khi thực hiện bước 2.

Tý đã rất nhanh chóng thực hiện yêu cầu trên và bán được số dưa có tổng khối lượng lớn nhất.

Yêu cầu: Em hãy tìm ra cách Tý đã làm.

Input

  • Dòng thứ nhất chứa 2 số nguyên dương \(N\)\(K\) (\(N \le K\)), mỗi số cách nhau một dấu cách.
  • Dòng thứ hai chứa \(K\) số nguyên dương, mỗi số cách nhau một dấu cách. Mỗi số trong dãy số này biểu thị cho khối lượng của mỗi viên đá và mỗi số không vượt quá \(10000\).
  • Số lượng các viên đá có khối lượng nhỏ không ít hơn số lượng các viên đá có khối lượng lớn hơn.

Output

  • Ghi ra một số nguyên \(m\) là khối lượng dưa lớn nhất mà bố của Tý bán được.

Example

Test 1

Input
8 14
1 7 9 6 4 3 12 6 7 3 4 1 1 3
Output
41
Note

Tý chọn 8 viên đá có khối lượng là \(1, 7, 9, 6, 4, 3, 12, 1\) sau đó bỏ đi \(2\) viên có khối lượng bằng \(1\) thì tổng khối lượng còn lại là \(41\).

Scoring

  • \(80\%\) số test ứng với \(K \le 10^4\).
  • \(20\%\) số test ứng với \(10^4 < K \le 10^5\).

3. Số chữ số (LQĐ'22)

Điểm: 30 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: SCS.inp Output: SCS.out

Người ta viết liên tiếp các số chính phương \(1^2, 2^2, 3^2, 4^2, 5^2, \dots, k^2\) thì được một số tự nhiên \(X = 149162536\dots\)

Yêu cầu: Xác định số lượng các chữ số của \(X\).

Input

  • Đọc từ file văn bản SCS.INP một số nguyên dương \(k\).

Output

  • Ghi ra file văn bản SCS.OUT số nguyên \(m\) theo yêu cầu.

Example

Test 1

Input
9
Output
15
Note

Với \(k = 9\) ta có \(X = 149162536496481\) là số tự nhiên có \(15\) chữ số.

Scoring

  • 30% số test ứng với \(k \le 10^6\).
  • 40% số test ứng với \(10^6 < k \le 10^9\).
  • 30% số test ứng với \(10^9 < k \le 10^{12}\).